Thứ Tư, 9 tháng 1, 2013

50 Cây lan đặc hữu của Việt Nam

   Quê hương chúng ta đã được tạo hóa ưu đãi, ban cho cả ngàn giống lan, trong đó lại có những cây đặc hữu (endemic). Những cây lan này chỉ mọc tại Việt nam mà không có tại các quốc gia lân cận như Lào, Trung Quốc, Cam bốt hay Thái Lan.
        1. Arachnis annamensis (Rolfe) J.J. Smith 1912
http://www.dalatrose.com/imageUpload/quoctoan_phanrang%5C5222012%5C201252211323.jpg
Tên Việt: Lan bọ cạp, Tri thù (PHH), Lan Nhện (TH)
Hình: Karel & Alex Petrzelka
Đồng danh (synonym): Seidenfaden (1992):
Arachnanthe annamensis, Rofle.
Renanthera evrardii Guill.
Arachnis evrardii Tang & Wang
Nơi mọc: miền Trung và Đà lạt
         2. Anoectochilus chapaensis Gagnep 1934
http://www.orchidspecies.com/orphotdir/anoecchapaensis.jpgTên Việt: Giải thùy Sapa (PHH), Lan sứa Sapa (TH)
Hình: ed Merkle
Nơi mọc:Chapa
         3. Ascocentrum christensonianum J.R.Haager 1993
Tên Việt: Hoàng Yến tím (TH)
Hình: Orchideé en Nord (1), Alex & Petrzelka (2)
Nơi mọc: Ninh Thuận, Phan Rang
http://www.mvorchideje.cz/WEB_FOTKY/Ascocentrum_christensonianum_K012.JPG
        4. Aerides rubescens Schlechter 1915
Tên Việt: Dáng hương hồng nhạn (TH)
Hình: Steve Wells
Đồng danh: Saccolabium rubescens Rofle
Aerides hutrtonii Gagnepain
Ascocentrum rubescens (Rofle)
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà lạt, Angkroet, Langbian

http://farm2.staticflickr.com/1268/1102816297_71dd5839a2_z.jpg?zz=1
         5. Bulbophyllum frostii Summerhayes 1928
Tên Việt: Da beo (PHH), Lan long giầy (TH)
Hình: Orchid Species Photographs
Đồng danh:Cirrhopetalum frostii Garay, Hamer & Siegerist 1994
Bulbophyllum fuerstenbergianum De Wild 1921
Bulbophyllum bootanoides Guillaumin 1956
Nơi mọc: Đà lat, Gia lai, Kontum
         6. Bulbophyllum simondii Gagnepain 1950
Tên Việt: Lan lọng si môn (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Bảo lộc, Lâm đồng
         7. Bulbophyllum tixieri Seidenfaden 1992
Tên Việt: Lan lọng Langbian (TH)
Hình: Trần Hợp (1), Aquarium VN (2)
Nơi mọc: Lâm Đồng gần Đầm Ron
 
         8. Ceratostylis evrardii Gagnepain 1932
Tên Việt: Giác thư tía (PHH), Lan vòi sừng đơn (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Eria monantha Ganep.
Ceratostylis radiata. Aver.
Nơi mọc: Dalat, Langbian
         9. Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Averyanov 1988
Tên Việt: Giác thư Bắc bộ (PHH), Lan vòi sừng Bắc (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Eria tonkinensis Gagnep.
Nơi mọc: Tam đảo
         10. Christensonia vietnamica J.R.Haager 1993http://www.tbg.org.tw/tbgweb/cgi-bin/attachment.cgi?forum=63&topic=2716&postno=1&type=.jpg&name=IMG_2768_1186838708
Tên Việt: Cù lao Minh (Nguyễn văn Đễ), Uyên ương (Nguyễn thiện Tịch)
Hình: Orchids magazine
Nơi mọc: Ninh Thuận, Phan Rang, Khánh Hòa
 
  11. Coelogyne dichroantha Gagnepain 1950         Tên Việt: Thanh Đạm hai mầu (TH).
        Theo The Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden 1992 cây này là đặc hữu của Việt Nam, không ghi địa danh và chỉ chú thích (Only known from Eberhardt"s picture). Nhưng hình bên Alex & Karel Petrzelka đã chụp được tại Cambodia, tỉnh Mondul Kriri gần O Rang trên cao độ 900 thước.

        12. Coelogyne eberhardtii Gagnepain 1930
        Tên Việt: Thanh đạm (PHH), Thanh Đạm Langbian (TH)
Hình: Alex & Petrzelka
Nơi mọc:Lâm Đồng, Tây Nam Bảo lộc trên cao độ 1000m.


        13. Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905
        Tên Việt: Hoàng hạc, Hoàng Long (PHH), Thanh đạm vàng (TH)
        Hình: Eric Hunt(1), Orchid Web (2)
        Đồng danh: Coelogyne fleuryi Ganep.
        Coelogyne speciosa (Bl.) Lindl.
        Nơi mọc: Đà lạt, Langbian, Cà ná, Phan Rang



        14. Coelogyne mooreana Sander ex Rolfe 1907

        Tên Việt: Cam đạm (PHH), Tuyết Ngọc (TH)
        Hình: Alex & Karel Petrzelka
        Đồng danh: Coelogyne psectrantha Gagnep.
        Coelogyne sanderiana Rchb.
        Nơi mọc: Đà lạt, Lâm đồng, Bảo Lộc


        15. Coelogyne sanderae Kraenzlin 1893
        Tên Việt: Thanh đạm cảnh (TH)
        Hình: Alex & Karel Petrzelka
        Đồng danh: Coelogyne annamensis Ridl.
        Coelogyne ridleyi Gagnep.
        Coelogyne darlacensis Gagnep.
        Nơi mọc: Lâm đồng, Đà lạt, Darlac

        16. Coelogyne filipeda Gagnep. 1950
        Tên Việt: Thanh đạm dẹt (TH)
        Hình: Alex & karel Petrzelka
        Nơi mọc: Lâm Đồng, gần Đầm Ron, Langbian








        17. Cymbidium banaense Gagnep.
        Tên Việt: Đoản kiếm Bà Na, Thiên Nga (PHH), Lan kiếm Bà Na (TH)
        Hình: Pantip
        Nơi mọc: Bà ná, Đà nẵng


       18. Cymbidium erythrostylum Rolfe
        Tên Việt: Bạc lan (PHH), Lan kiếm trắng (TH)
       Hình: Bùi Xuân Đáng
       Đồng danh: Cymbidium eburneum var parishii
       Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt, Bà ná, Đà nẵng Nhatrang


        19. Cymbidium schroederi Rolfe
      Tên Việt: Hoàng lan (PHH), Lan kiếm trung (TH)
        Hình: Leonid Averyanov
        Nơi mọc: Di Linh, Kontum

       20. Dendrobium amabile (Lour.) O’Brien 1909
         Tên Việt:
         Hình: Hà Huyền Chi
Đồng danh:
Dendrobium bronkartii de Wild.
        Nơi mọc:
Thủy tiên hường (PHH),    Hoàng thảo duyên dáng (TH) Calista amabilis Lang Khoai, Quảng trị, Gia Lữ, Chu Pao Lour.

21. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin
Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH)
Hình: Eric Hunt
Nơi mọc: Đà lạt, Lâm đồng gần Di Linh
21. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin
Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH)
Hình: Eric Hunt
Nơi mọc: Đà lạt, Lâm đồng gần Di Linh

22. Dendrobium langbianense Gagnepain 1930
Tên Việt: Hoàng thảo Langbian (TH)
Hình: Alex & Petrzelka
Nơi mọc: Langbian, Dalat
23. Dendrobium ochraceum de Wildemann 1906
Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoăn (TH)
Hình: Dalat Rose, Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Lâm Đồng, Gia lai, Kontum

24. Dendrobium perulatum Gagnepain 1950
Tên Việt: Hoàng thảo bẹ (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Lâm đồng, Đà lạt, Di linh
25. Dendrobium simondii Gagnep 1951
Tên Việt: Hòang thảo Nam bộ (TH)
Hình: Httung, Dalatrose
Nơi mọc: Tây ninh
26. Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003
Hình: Bùi Xuân Đáng
Nơi mọc: Sơn La

27. Dendrobium vietnamense Aver. & Phan Kế Lộc 2005
Hình: Orchideen - bilder
Nơi mọc: Mộc châu, Sơn La, tại cao độ 800-1000m

28. Eparmatostigma dives (Rchb.f.) Garay 1972
Tên Việt: Lan Nhụy sừng trắng (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka, Trần Hợp
Nơi mọc: Sông Bé, Lộc Ninh
29. Eria cochinchinensis Gagnepain 1930
Tên Việt: Lan Len Nam bộ (TH)
Hình: Alex & Petrzelka
Nơi mọc: Biên hòa, Trị An, Bảo lộc
Ghi Chú: Theo Seidenfaden đây là cây đặc hữu của VN, nhưng hình trên Petrzelka chụp tại khu rừng cây xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.
30. Eria dacrydium Gagnepain 1930
Tên Việt: Nĩ lan hoàng đàn (PHH), Lan len ít hoa (TH)
Hình: Alex & Petrzelka
Đồng danh: Eria clavicaulis
Dendrobium neglectum
Eria chrysobrateata
Nơi mọc: Langbian, Blao, Đà lạt, Dankia
Ghi Chú: Theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN, nhưng hình trên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.



31. Eria globifera Rolfe 1910
Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Campanulorchis globifera (Rolfe) Brieger 1981
Eria langbianensis Gagnep. 1930


Nơi mọc: Gia Lai, Kontum
Theo hình bên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt. Nhưng theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN
32. Eria obscura Averyanov 1988
Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH)
Hình: Alex& Petrzelka
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum
Theo Seidenfaden đây cũng là cây đặc hữu của VN, nhưng hình bên Petrzelka chụp tại khu rừng xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.
33. Flickingeria stenoglossa (Gagnep) Seidenfaden
Tên Việt: Thạch hộc mảnh (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh:Dendrobium stenoglossum
Ephemerantha stenoglossa
Nơi mọc: Đà lạt, Đồng nai, Trị an
34. Monomeria dichroma (Rolfe) Schlechter 1915
Tên Việt: Đơn hành lưỡng sắc (PHH), Lan củ đơn Việt (TH)
Hình: Davis Morris
Đồng danh: Bulbophyllum dichromum
Bullbophyllum jacquetii
Nơi mọc: Langbiang, Dankia, Nha Trang, Đơn dương, Lâm Đồng, Đồng nai
Ghi Chú: Theo Seidenfaden 1975 và Averyanov năm 1988 và 1990 cây này đặc hữu của Việt Nam, nhưng theo hình này Alex & Karel Petrzelka cũng tìm thấy tại khu rừng cây xanh, cao độ 900m gần thị trấn O rang, tỉnh Mondul Kiri, Căm bốt.
35. Panisea albiflora (Ridl.) Seidenfaden 1975
Tên Việt: Khúc thần trắng (TH)
Hình: Andy’s Orchid
Đồng danh: Zetagyne albiflora
Panisea parvoflora
Panisea uniflora
Panisea demissa
Nơi mọc: Langbian, Dalat, Biên Hòa
Trong danh mục hoa lan của Petrzelka có ghi rằng Panisea albiflora mọc ở Mondul Kiri, Cambodia nhưng không có hình

36. Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1925
Tên Việt: Vệ hài (PHH), Lan hài hồng (TH)
Hình: Bùi Xuân Đáng
Nơi mọc: Bì Đúp, Khánh hòa, Lâm đồng, Đắc lắc
37. Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999
Tên Việt: Lan hài Hằng
Hình: Orchid Digest
Nơi mọc: Tuyên Quang
38. Paphiopedilum helenae Aver. 1996
Tên Việt: Việt Nữ hài Hê len
Hình: Leonid Averyanov
Nơi mọc: Cao Bằng
39. Paphiopedilum tranlienianum Gruss& Perner 1998
Tên Việt: Nữ hài Trần Liên
Hình: Leonid Averyanov
Nơi mọc Thái nguyên
40. Paphiopedilum vietnamense Gruss & Perner 1999
Tên Việt: Nữ hài Việt Nam
Hình: Pap. net
Đồng danh: P. hilmarii Senghas & Schettle
P. mirabile Cavestro & Chiron
Nơi mọc: Thái Nguyên


41. Papilionanthe pedunculata (A.F.G.Kerr) Garay 1974
Tên Việt: Lan bướm Long châu (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Aerides pedunculata


Vanda masperoae
Vanda watsonii
Nơi mọc: Lâm Đồng, Dalat, đèo Prenn

Ghi Chú: Theo Seidenfaden cây lan này có mọc ở Cambodia nhưng không tìm thấy. Petrzelka cho biết đã tìm thấy ở Lâm Đồng cách Dalat 30km về phía Tây Bắc gần Đầm Ron, nhưng cũng mua được cây có hoa nói là từ tỉnh Mondul Kiri, Cambốt.
42. Phaius longicornu Guillaumin 1957
Tên Việt: Hac đính
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Lâm đồng, Dalat
Ghi Chú: Trong sách The Orchid of Indochina lại sát nhập vào cùng giống với Phaius tankervillae, nhưng theo Aveyanov đây là một giống khác biệt. Guillaumin cho biết cây này hoa mầu trắng ngà, môi hoa mầu vàng chanh và mầu hồng đậm, cho nên Seidenfaden thú nhân có lẽ sai lầm vì giống Phaius tankervillae thông thường, hoa mặt trên trắng, mặt dưới nâu đỏ.
43. Phalaenopsis chibae Yukawa 1996
Tên Việt: Hồ Điệp
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Lâm Dồng gần Đầm Ron
44. Pholidota guibertiae Finet 1910
Tên Việt: Tục đoạn Guibert (PHH), Tục đoạn quế (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Nơi mọc: Lâm Đồng, gần Đầm Ron 30km Tây Bắc, Đà Lạt, Qui Nhơn
45. Pteroceras semiteretifolium H.Æ.Pedersen 1992
Tên Việt: Dực giác bán trụ (PHH), Môi sừng một hoa (TH)
Hình: Quang Tuấn Lương
Đồng danh: Sarcochilus uniflorus
Pteroceras uniflorum
Nơi mọc: Đà lạt, Gia lai, Kontum


46. Renanthera citrina Aer. 1997
Tên Việt: Hoàng Phượng vĩ, Phượng vĩ vàng
Hình: Orchid Species Photograph
Nơi mọc: Tùng Khê, Hòa Bình, Trà Linh Cao Bằng
47. Rhynchogyna fallax (Guill) Seidenf.
Tên Việt: Lan lá tr (TH)ụ
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Sarcanthus fallax
Cleisotoma fallax
Nơi mọc: Di Linh, Lâm Đồng
48. Schoenorchis tixierii (Guill.) Seidenfaden 1975
Tên Việt: Nang Lan (PHH), Lan trứng bướm thơm (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Saccolabium tixieri
Schoenorchis fragans
Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng
49. Stereochilus dalatensis (Guill.) Garay
Tên Việt: Trội thiệt Đà lạt (PHH), Lan môi cứng Đà lạt (TH)
Hình: Alex & Karel Petrzelka
Đồng danh: Sarcanthus crassifolius
Sarcanthus dalatensis
Nơi mọc: Lâm đồng, Đà lạt
50. Vanda bidupensis Aver.
Hình: Leonid Averyanov
Nơi mọc: Bì Đúp, Lâm đồng

1 nhận xét: