Thứ Hai, 13 tháng 5, 2013

Orchidaceae ( Phân loại họ Phong lan )

Họ Phong lan (danh pháp khoa học: Orchidaceae) được nhiều nhà phân loại học phân chia khác nhau, liên tục thay đổi cả về sắp xếp và số lượng chi, loài. Nhà khoa học người Thụy Điển Carl von Linné công nhận 8 chi trong họ này năm 1753. Antoine Laurent de Jussieu xác nhận Orchidaceae là một họ thực vật năm 1789. Hiện nay các loài lan được xếp vào 5 hay 6[1] phân họ chính, ngoài ra là các tông, phân tông, chi và phân chi chưa thống nhất xếp cụ thể. Số lượng loài và chi Phong lan hiện không ngừng tăng lên theo thời gian, đặc biệt là các loài lai làm cho họ Orchidaceae trở thành một trong những họ thực vật lớn nhất thế giới với khoảng 28.000 loài tự nhiên và 100.000 lai ghép.[2] Phân loại sau tính từ họ Phong lan đến các chi.

Mục lục

Lịch sử phân loại họ Phong lan

Các hệ thống phân loại

Các hệ thống phân loại cũ (hệ Takhtajan thập niên 1950,[cần dẫn nguồn] hệ Cronquist năm 1981,[cần dẫn nguồn] hệ Dahlgren năm 1989[cần dẫn nguồn] và hệ Thorne năm 1992[cần dẫn nguồn]) xếp họ này cùng với vài họ khác vào bộ Phong lan Orchidales. Các hệ thống APG IIAPG III xếp nó vào bộ Măng tây Asparagales. Cả hai bộ đều thuộc về nhóm thực vật một lá mầm Monocots.

Phân loại chung

Bộ Măng tây Asparagales
Họ Phong lan Orchidaceae

Phân họ Giả lan

  • Phân họ Giả lan Apostasioideae: 2 chi, 16 loài. Đặc điểm: 2-3 bao phấn sinh sản và 1 nhị lép dạng chỉ.
          • Chi Giả lan (Apostasia, đồng nghĩa: Adactylus, Mesodactylis): 7 loài. Ở Việt Nam hiện có Apostasia nuda - cổ lan trần, giả lan trần; Apostasia odorata - cổ lan thơm, giả lan lá rộng và Apostasia wallichii - cổ lan Wallich[13]).
          • Chi Nơ lan Neuwiedia: 9 loài. Ở Việt Nam hiện có nơ lan trung bộ Neuwiedia annamensis, Neuwiedia griffithii, Neuwiedia inae và nơ lan zollingeri thứ Singapore Neuwiedia zollingeri var. singapureana.

Phân họ Va ni

Phân họ Va ni (Vanilloideae): Một nhánh cổ mà hiện tại được công nhận như là một phân họ riêng biệt. Nhưng từ quan điểm phát sinh chủng loài phân tử thì nó có lẽ có quan hệ chị em với nhánh chứa 2 phân họ Epidendroideae + Orchidoideae. Phân họ này là một nhánh tại nhị phân cơ sở của lan đơn nhị.
Phả hệ phân họ Va ni theo Kenneth M. Cameron[10]
Orchidaceae

Apostasioideae



Cypripedioideae



Vanilloideae
Pogonieae
Pogoniinae

Duckeella



Cleistes



Isotria


Pogonia





Vanilleae
Galeolinae

Erythrorchis


Vanillinae


Eriaxis


Clematepistephium




Epistephium


Vanilla








Orchidoideae


Epidendroideae





Phân họ Lan hài

Phân họ Lan hài Cypripedioideae:
Đặc điểm: 2 bao phấn sinh sản nhị kép, một nhị lép hình khiên và 1 môi dưới (cánh giữa) hình túi.
Vị trí phát sinh chủng loài của phân họ này vẫn chưa rõ ràng. Nó có thể gộp cùng Vanilloideae (mặc dù yếu)[14] hay là chị-em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae, điều này dường như là có nghĩa khi xét theo quan điểm tiến hóa bộ nhị (1 gen, gia quyền liên tục)[10]. Tuy nhiên, phân họ này cũng có thể là chị em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae và Vanilloideae[15][16][17][18][19][20].
Phả hệ theo Cameron[10]
Orchidaceae

Apostasioideae




Cypripedioideae
Selenipedieae
Selenipediinae Selenipedium


Cypripedieae
Cypripediinae

Cypripedium




Cypripedieae
Paphiopedilinae

Paphiopedilum




Mexipedieae
Mexipediinae

Mexipedium



Phragmipedieae
Phragmipediinae

Phragmipedium









Vanilloideae



Orchidoideae


Epidendroideae






Phân họ Lan biểu sinh

Phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae, phả hệ theo Cameron[10]
Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
Orchidaceae

Apostasioideae



Cypripedioideae



Vanilloideae



Orchidoideae


Epidendroideae bậc thấp

Xerorchideae Xerorchis

Nervilieae Nervilia



Triphoreae

Diceratostele



Triphora


Monophyllorchis




Tropidieae

Tropidia


Corymborkis



Neottieae

Palmorchis



Cephalanthera



Epipactis


Neottia





Sobralieae

Sobralia


Elleanthus



Epidendroideae bậc cao











Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
De Gastrodieae zijn in deze stamboom nog niet opgenomen, maar zouden dichtbij de Nervilieae moeten staan.

Tông Arethuseae

Lan Hạc đỉnh Phaius tankerville

Tông Calypsoeae

Tông Coelogyneae

Tông Collabieae

Tông Dendrobieae

Lan ý thảo Dendrobium gratiosissimum

Tông Epidendreae

Platystele-chi hoa lan có giống được phát hiện với kỷ lục loài hoa lan nhỏ nhất thế giới[21][22][23]

Tông Gastrodieae

Tông Malaxideae

Tông Malaxideae gồm khoảng 900 loài

Tông Neottieae

Tông Nervilieae

Tông Palmorchideae

Tông Podochileae (hay Podochilaeae)

Tông Sobralieae

Tông Triphoreae

Tông Tropidieae

Tông Xerorchideae

Tông Xerorchideae có chi duy nhất Xerorchis

Tông chưa rõ ràng

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao Higher Epidendroideae: phả hệ theo Cameron[10]
Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao
Orchidaceae

Apostasioideae



Cypripedioideae



Vanilloideae



Orchidoideae



Epidendroideae bậc thấp


Epidendroideae bậc cao

Arethuseae


Epidendreae



Podochileae




Malaxideae


Dendrobieae








Calypsoeae


Epidendreae






Vandeae


Epidendreae



Cymbidieae (gồm cả Maxillarieae)










Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao
Acriopsis emarginata

Tông Cymbidieae

Tông Polystachyeae: chi duy nhất Polystachya

Một số loài Vandeae:
Angraecum infundibulare
Vandopsis lissochiloides

Tông Vandeae

Angraecum birrimense
Corallorhiza trifida

Tông Maxillarieae

Tông Maxillarieae gồm khoảng 70-80 chi với khoảng 1000 loài hoa lan rải rác ở Bắc MỹTrung Mỹ

Phân họ Phong lan

Cranichideae
Orchidoideae

Orchideae, Diseae, Codonorchideae, Diurideae


Cranichideae


Megastylidinae

Megastylis


Pterostylidinae

Pterostylis




Pachyplectroninae

Pachyplectron


Goodyerinae


Platylepes


Goodyera




Ludisia


Dossinia







Galeottiellinae

Galeottiella





Manniellinae

Manniella





Prescottiinae

Stenoptera



Gomphichis



Porphyrostachys


Aa








Prescottiinae

Prescottia


Cranichidinae

Pterichis



Cranichis


Ponthieva






Spiranthinae


Stenorrhynchos



Sacoila



Mesadenella


Eltroplectris







Coccineorchis



Cyclopogon



Sarcoglottis



Odontorrhynchus


Pelexia







Eurystyles





Spiranthes



Svenkoeltzia



Aulosepalum


Beloglottis







Microthelys


Funkiella



Schiedeella





Mesadenus



Schiedeella


Deiregyne


Dichromanthus















Phả hệ tông Cranichideae do Salazar và cộng sự lập (2003)[25]
Goodyera repens
Eltroplectris schlechteriana
Orchidoideae

Diseae





Orchideae

Satyriinae

Satyrium



Coryciinae s.s.

Corycium, Pterygodium



Disinae

Disa, Herschelia, Monadenia



Brownleeinae

Brownleea



Coryciinae

Disperis





Diurideae, Cranichideae


Acianthus fornicatus
Orchidoideae

Orchideae
Orchidinae






Anacamptis


Serapias (Tongorchis)



Ophrys (Spiegelorchis)





Steveniella


Himantoglossum (+ Barlia)





Neotinea




Orchis (+ Aceras)




Gymnadenia (Muggenorchis) + (Nigritella)


Dactylorhiza (Handekenskruid) + (Coeloglossum)





Pseudorchis




Amerorchis


Galearis




Neolindleya


Platanthera (Nachtorchis)






Traunsteinera


Chamorchis







Amitostigma, Neottianthe, Ponerorchis, Hemipilia


Habenariinae

Stenoglottis




Cynorchis


Habenaria, Bonatea, Herminium




Habenaria, Gennaria, Holotrix


Brachycorythis






Diseae



Diurideae, Cranichideae


Phân họ chưa rõ ràng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét