Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Dendrobium nhóm Formosae (Nigrohirsute) - Dendrobium thân có lông đen

This is a hybrid from Thailand. One of its parents is Dendrobium Dawn Marie. The plant is quite small for a Dendrobium size. But, the flower size is quite big. The colour is stunning. / Đây là một lan lai từ Thái Lan. Một trong những cha mẹ của nó là Dendrobium Dawn Mari. Lan này là khá nhỏ cho một kích thước Dendrobium. Tuy nhiên, kích thước hoa khá lớn. Màu sắc tuyệt đẹp.






Dendrobium(Den) Sweet Dawn is a beautiful orchid with crystalline long-lasting white flowers and a sweet fragrance! There are many hybrids similar to Den Sweet Dawn that are also beautiful and moderately easy to take care of once you know what growing conditions they need. Read on, and we'll tell you how to grow these beautiful orchids!

Dendrobium(Den) Sweet Dawn là một lan đẹp với hoa màu trắng lâu tàn tinh thể và hương thơm ngọt ngào! Có lai tương tự như Den Sweet Dawn cũng đẹp và tương đối dễ chăm sóc một khi bạn biết chúng cần các điều kiện các điều kiện trồng gì. Đọc phần trên, và chúng tôi sẽ cho bạn biết cách trồng các loài lan đẹp! 




Dendrobium Sweet Dawn


Dendrobium Sweet Dawn


Dendrobium Sweet Dawn x Den. Cruentum


Dendrobium Sweet Dawn x Den. Cruentum

Dendrobium Thai Merry sưu tầm



 Dendrobium Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS (Dendrobium Peter Smithers X Dendrobium infundibulum) sưu tầm




Den. Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS


Den. Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS
lan Dendrobium Jane Warne 'Harada' (Den dearei X Den schuetzei) sưu tầm




Dendrobium Jane Warne 'Harada'
Dendrobium Formidible (Dendrobium formosum X Dendrobium infundibulum) sưu tầm




デンドロビウム・フォーミディブル/Dendrobium formidible


Den. Formidible 'Yukiko' HCC AOS


Den. Formidible 'Yukiko' HCC AOS

Dendrobium Thai Jasmine (Dendrobium formosum X Dendrobium scabrilingue) sưu tầm



Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine - D. formosum x D. scabrilingue, SECTION / NHÓM Formosae


Dendrobium Thai Jasmine
 Dendrobium Proud Appeal (Dendrobium Formidible X Dendrobium Midnight) sưu tầm




Dendrobium Proud Appeal


Den Proud Appeal Charming


Dendrobium Proud Appeal Ace

lan Dendrobium Tobaen Dawn (D. tobaense x D. Dawn Maree) sưu tầm




Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium hallieri x Dendrobium Tobaen Dawn (D. tobaense x D. Dawn Maree)


Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium Tobaen Dawn

lan Dendrobium Gomangoku (Den. trigonopus x Den. senile) (1992) sưu tầm



Den. Gomangoku = Den. trigonopus x Den. senile (1992) Registered by Asai, M. / Asai, M. đăng ký


Ảnh lan Dendrobium Silver Bells (Den. schuetzei × Den. Alice Iwanaga) sưu tầm



Den. Silver Bells = Den. schuetzei × Den. Alice Iwanaga

Dendrobium ayubii J.B.Comber & J.J.Wood, Orchid Rev. 107: 90 (1999)., Sumatra

Dendrobium bellatulum Rolfe, J. Linn. Soc., Bot. 36: 10 (1903) . แซะหม่น, แซะดอยปุย - Hoàng thảo đốm đỏ , Bạch hoả hoàng, Thạch hộc lùn, Tiểu mĩ thạch hộc.

Dendrobium bostrychodes Rchb.f., Gard. Chron. 1880(2): 748 (1880)., Borneo

Dendrobium cariniferum Rchb.f., Gard. Chron. 1869: 611 (1869). เงินแดง - Hoàng thảo Nhất điểm hoàng.

Dendrobium chapaense Aver., Rheedea 16: 3 (2006)., Vietnam - Hoàng thảo Sừng.

Dendrobium christyanum Rchb.f., Gard. Chron. 1882(1): 178 (1882). , แซะภูกระดึง - Hoàng thảo Đại bạch hạc.

Dendrobium cruentum Rchb.f., Gard. Chron. 1884(1): 604 (1884). , ปากนกแก้ว – (Dendrobium suzukii) - Hoàng thảo Thanh hạc

Dendrobium dearei Rchb.f., Gard. Chron. 1882(2): 361 (1882). , Philippines

Dendrobium draconis Rchb.f., Bot. Zeitung (Berlin) 20: 214 (1862). , เอื้องเงิน - Hoàng thảo Nhất điểm hồng

Dendrobium erythropogon Rchb.f., Gard. Chron. 1885(2): 198 (1885). , Borneo

Dendrobium formosum Roxb. ex Lindl. in N.Wallich, Pl. Asiat. Rar. 1: 24 (1830). เงินหลวง - Hoàng thảo Bạch nhạn, Bạch nhãn.

Dendrobium fuerstenbergianum Schltr., Repert. Spec. Nov. Regni Veg. 3: 277 (1907). นกแก้วลาว?

Dendrobium hallieri J.J.Sm., Bull. Jard. Bot. Buitenzorg, II, 8: 40 (1912). , Borneo

Dendrobium infundibulum Lindl., J. Proc. Linn. Soc., Bot. 3: 16 (1859). ตาเหิน

Dendrobium kontumense Gagnep., Bull. Soc. Bot. France 79: 165 (1932). Vietnam - - Hoàng thảo kontum.

Dendrobium longicornu Lindl., Edwards's Bot. Reg. 16: t. 1315 (1830). , Assam, East Himalayan Region, Nepal, Myanmar, Vietnam - Hoàng thảo sừng dài.

Dendrobium lowii Lindl., Gard. Chron. 1861: 1046 (1861). , Borneo

Dendrobium lubbersianum Rchb.f., Gard. Chron. 1882(1): 460 (1882).

Dendrobium lueckelianum Fessel & M.Wolff, Orchidee (Hamburg) 41: 38 (1990). ไทย

Dendrobium multilineatum Kerr, J. Siam Soc., Nat. Hist. Suppl. 9: 230 (1933). , Laos

Dendrobium ochraceum De Wild., Tribune Hort. 1: 41 (1906). , North Vietnam - Hoàng thảo vạch đỏ.

Dendrobium ovipostoriferum J.J.Sm., Bot. Jahrb. Syst. 48: 100 (1912). , Borneo

Dendrobium parthenium Rchb.f., Gard. Chron. 1885(2): 489 (1885). , North Borneo

Dendrobium radians Rchb.f., Xenia Orchid. 2: 130 (1868). , Borneo

Dendrobium sanderae Rolfe, Gard. Chron., III, 45: 374 (1909). ,Philippines

Dendrobium sanderianum Rolfe, Bull. Misc. Inform. Kew 1894: 155 (1894). , Borneo

Dendrobium scabrilingue Lindl., J. Proc. Linn. Soc., Bot. 3: 15 (1859). , แซะหอม, แซะหลวง

Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen, Orchid Rev. 111(1254, Suppl.): 341 (2003). นางชี

Dendrobium schrautii Schildh., J. Orchideenfr. 13: 164 (2006). เงินแสดลาว

Dendrobium schuetzei Rolfe, Orchid Rev. 19: 224 (1911). , Philippines

Dendrobium sculptum Rchb.f., Bot. Zeitung (Berlin) 21: 128 (1863). , Borneo

Dendrobium sing(k)awangense J.J.Sm., Gard. Bull. Straits Settlem. 9: 91 (1935). , Borneo

Dendrobium spectatissimum Rchb.f., Linnaea 41: 41 (1876). , North Borneo (Mt.Kinabalu)

Dendrobium sutepense Rolfe ex Downie, Bull. Misc. Inform. Kew 1925: 374 (1925). , แซะมะลิ, แซะดอยสุเทพ

Dendrobium suzukii T.Yukawa, Acta Phytotax. Geobot. 53: 12 (2002). , Vietnam นกแก้วเวียดนาม - Hoàng thảo Thanh hạc.

Dendrobium tobaense J.J.Wood & J.B.Comber, Lindleyana 8: 115 (1993). , Sumatra

Dendrobium trankimianum T.Yukawa, Ann. Tsukuba Bot. Gard. 23: 21 (2004)., Vietnam – Hoàng thảo Trần kim khánh.

Dendrobium trigonopus Rchb.f., Gard. Chron. 1887(2): 682 (1887)., คำปากไก่ - Hoàng thảo Kim điệp thơm, Hoàng hạc.

Dendrobium virgineum Rchb.f., Gard. Chron. 1884(2): 520 (1884) - - Hoàng thảo Trinh nguyên, Trinh bạch.

Dendrobium vogelsangii P.O'Byrne, Malayan Orchid Rev. 34: 66 (2000). , Sulawesi

Dendrobium wattii (Hook.f.) Rchb.f., Gard. Chron. 1888(2): 725 (1888). , Assam, Myanmar, Laos , Thailand, Vietnam - Hoàng thảo Bạch hạc langbiang.

Dendrobium williamsonii Day & Rchb.f., Gard. Chron. 1869: 78 (1869). , เงินแสด - - Hoàng thảo Hắc mao, Thạch hộc lông đen.

Dendrobium xanthophlebium Lindl., Gard. Chron. 1857: 268 (1857)., Myanmar, Thailand เงินพม่า, แซะพม่า


Trích từ World Checklist of Monocotyledons, Royal Botanic Gardens, Kew (bloggang.com/viewblog.php?id=magnificum&group=5)

và 

Dendrobium thân có lông trắng (không thuộc nhóm Formosae): Dendrobium senile 

Dendrobium ayubii J.B.Comber & J.J.Wood, Orchid Rev. 107: 90 (1999)., Sumatra

Dendrobium ayubii is a species of genus Dendrobium / Dendrobium ayubii là một loài của chi Dendrobium.

Description / Mô tả: Plant blooms in the fall with several flowers. / Cây nở hoa vào mùa thu với nhiều hoa.

Distribution / Phân bố: Plant is found in the west part of Sumatra / Cây được tìm thấy ở phía tây Sumatra. (Indonesia)

Culture / Cách trồng: Plant grows in warm to hot temperatures with medium amounts of light. Keep plant moist and fertilize during growth season. During winter reduce watering until new shoots appear. Grow in a well drain mix of sphagnum moss or medium fir bark.

Cây mọc ở (nơi) nhiệt độ ấm đến nóng với lượng ánh sáng trung bình. Giữ cây ẩm và bón phân trong mùa tăng trưởng. Suốt mùa đông giảm tưới nước cho đến khi chồi mới xuất hiện. Trồng với một hổn hợp thoát nước tốt dớn mềm hoặc vỏ thông (cở) vừa.

Naming / Gọi tên: 

Common Names / Tên phổ biến: Ayub's Dendrobium



Dendrobium bellatulum Rolfe, J. Linn. Soc., Bot. 36: 10 (1903) . แซะหม่น, แซะดอยปุย - Hoàng thảo đốm đỏ , Bạch hoả hoàng, Thạch hộc lùn, Tiểu mĩ thạch hộc.

Phân loại khoa học

Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Phân họ (subfamilia): Epidendroideae
Tông (tribus): Dendrobieae
Phân tông (subtribus): Dendrobiinae
Chi (genus): Dendrobium
Loài (species): D. bellatulum
Tên hai phần: Dendrobium bellatulum Rolfe (1903)
Tên đồng nghĩa: Dendrobium bellatulum var. cleistogamiaPradhan (1979)

Hoàng thảo đốm đỏ hay bạch hỏa hoàng, thạch hộc lùn, tiểu mĩ thạch hộc (danh pháp khoa học: Dendrobium bellatulum) là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo.

Cây phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Trung Quốc, Myanma, Việt Nam (các tỉnh: Kon Tum,Lâm Đồng)


Dendrobium bostrychodes Rchb.f., Gard. Chron. 1880(2): 748 (1880)., Borneo


Dendrobium bostrychodes Rchb.f. is an accepted name / Dendrobium bostrychodes Rchb.f. là tên được công nhận.

This name is the accepted name of a species in the genus Dendrobium (family Orchidaceae). / Tên này là tên được công nhận của một loài trong chi Dendrobium (họ Lan).

The record derives from WCSP which reports it as an accepted name (record 57223) with original publication details:Gard. Chron. 1880(2): 748 1880. / Biên bản bắt nguồn từ WCSP - báo cáo nó như là một cái tên được công nhận (báo cáo 57223) với các chi tiết xuất bản ban đầu: Gard.Chron. 1880 (2): 748 1880 /.

Full publication details for this name can be found in IPNI: urn:lsid:ipni.org:names:626945-1. / Những chi tiết công bố đầy đủ cho tên này có thể được tìm thấy trong IPNI: urn:lsid:ipni.org:names:626945-1

Synonyms / Đồng danh: No synonyms are recorded for this name.

Further information / Thông tin thêm: The following databases may contain further information on this name. Please click on any button to follow a link to that database. / Các cơ sở dữ liệu sau đây có thể chứa thêm thông tin về tên này.Xin vui lòng click vào nút bất kỳ để thực hiện theo một liên kết cơ sở dữ liệu đó.

Dendrobium cariniferum Rchb.f., Gard. Chron. 1869: 611 (1869). เงินแดง - Hoàng thảo Nhất điểm hoàng.


Dendrobium cariniferum (Dendrobium heterocarpum, Dendrobium aureum Lindl., Dendrobium rhombeum Lindl.)- Nhất điểm hoàng


Nhất điểm hoàng (danh pháp khoa học: Dendrobium heterocarpum) là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo. Cây phân bố từ Nam Á đến Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây có mặt ở các khu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng
Phân loại khoa học:

Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Phân họ(subfamilia): Epidendroideae
Tông (tribus): Dendrobieae
Phân tông(subtribus): Dendrobiinae
Chi (genus): Dendrobium
Loài (species): D. heterocarpum
Tên hai phần: Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl.

Tên đồng nghĩa:
 Dendrobium aureum Lindl.
 Dendrobium rhombeum Lindl.
 Dendrobium atractodes Ridl.
 Callista aurea (Lindl.) Kuntze
 Callista heterocarpa (Wall. ex Lindl.) Kuntze
 Dendrobium minahassaeKraenzl.



Dendrobium chapaense Aver., Rheedea 16: 3 (2006)., Vietnam - Hoàng thảo Sừng???.


Dendrobium christyanum Rchb.f., Gard. Chron. 1882(1): 178 (1882). , แซะภูกระดึง - Hoàng thảo Đại bạch hạc.


Đại bạch hạc (Dendrobium christyanum). Là một loại hoa đẹp nhưng khó trồng nếu không ở điều kiện môi trường giống nơi xuất xứ.

Cây sống ở vùng cao, ưa khô ráo, nhiệt độ hơi ấm nóng. Toàn thân phủ một lớp lông đen, thân dài trung bình khoảng 5-10 cm, có một số cây dài đến 20cm.

Tôi trồng có thể nói là không thành công loại này mặc dù chăm sóc cẩn thận, có bụi sống được đến năm thứ 2 nhưng đa phần là chết dần sau khi nở hoa. Có một điều cần chia xẻ là tôi mua một ít từ tháng 12 năm ngoái, chia làm nhiều chậu, có chậu trồng bằng dớn cọng, có chậu bằng xỉ than, có chậu bằng than củi... nhưng đến nay chết hết rồi, chậu này trồng bằng xỉ than, cây con lên thế này mà đến hè vẫn toi.


Dendrobium cruentum Rchb.f., Gard. Chron. 1884(1): 604 (1884). , ปากนกแก้ว – Hoàng thảo Thanh hạc ?


THANH HẠC
Tên khoa học: Dendrobium cruentum Rchb. f.


Cánh hoa màu xanh ngọc, lưỡi sần sùi những hạt đỏ cam dọc theo phần gốc sóng lưỡi.
Phân bổ ở vùng lạnh như Lâm Đồng, Đà Lạt.
THANH HẠC
Tên khoa học: Dendrobium suzukii. T. Yukawa 2002


Là loài lan phát hiện ở Việt Nam, được người Nhật nhập về và đặt tên là Dendrobium suzukii, cánh hoa màu xanh ngọc, lưỡi sần sùi những hạt đỏ, hoa lâu tàn không hương, cây khó trồng. Thanh hạc Dendrobium suzukii - rất giống Den. cruentum nhưng khác ở chỗ, Den. cruentum có cánh hoa màu xanh nhạt hơn, lưỡi màu cam nhạt ít nhăn nheo như Den. suzukii. Phân bổ ở vùng lạnh như Lâm Đồng, Đà Lạt.


Sau đây là 2 nghi vấn:

1. Việt nam có cây Dendrobium cruentum và Dendrbium zuzukii hay không? Nếu có thì mọc ở đâu?

2. Cây Dendrobium suzukii là cây nguyên giống (specie) hay lai giống thiên tạo (natural hybrid)?

• Trong Danh sách các giống lan của các quốc gia do Hiệp ước Quốc tế bảo vệ các giống thú hiếm quý (CITES Check List phần 1-2-3 năm 2002), Việt nam không có Dendrobium cruentum và cũng không có Den. suzukii.

Các sách Phong lan của Trần Hợp, Cây cỏ miền Nam của Phạm Hoàng Hộ, Slipper orchids of Việt nam của Leonid Averyanov có liệt kê những giống lan ở Việt nam cũng không thấy tên 2 cây lan này. Trong Orchids of Indochina của Seidenfaden, cũng không nói tới cây Den. cruentum mọc ở Đông dương.

• Nhưng theo Internet Orchid Species Photo Encyclopedia (IOSPE) một Website khá có uy tín rất phong phú về hình ảnh và chi tiết của các giống lan, Việt nam có cả 2 cây này nhưng lại nói như sauendrobium suzukii rất giống với Den. cruentum nhưng hoa lớn hơn nhiều. Cây này hình như là một cây lai giống vì chưa tùng thấy ở nơi hoang dã, nó đã được ghi nhận ở một vườn lan. (It is very similar to Den. cruentum but the flowers are much larger. This orchid is most likely a hybrid as it has never been found in the wild, it was written up in a nursery.)

Dendrobium cruentum is a species of genus Dendrobium / Hoàng thảo Thanh hạc cruentum là một loài của chi Dendrobium.

Description / Mô tả: Plants bloom from spring to fall with 1 to 2 flowers with a faint fragrance. Flowers are long lasting and 3.75 to 6.25 cm wide.

Cây nở hoa từ mùa xuân đến mùa thu với 1 đến 2 hoa có mùi thơm mờ nhạt. Hoa lâu tàn và rộng từ 3,75 đến 6,25 cm.

Distribution / Phân bố: Plants are found in the open lowland forest of Thailand, Burma and Vietnam.

Cây được tìm thấy ở vùng rừng đất thấp mở của Thái Lan, Miến Điện và Việt Nam.

Culture / Chăm sóc: Plant grows in intermediate to warm temperatures with medium amounts of light. Keep plant moist and fertilize during growth season. During winter without watering until new shoots appear. Mist the surface of the potting media to prevent pseudobulbs from drying. Grow in a well drain mix of sphagnum moss or medium fir bark.

Cây phát triển ở nhiệt độ trung bình đến ấm với lượng ánh sáng trung bình. Giữ cây ẩm và bón phân trong mùa tăng trưởng. Trong mùa đông không tưới nước cho đến khi những chồi mới xuất hiện. Tưới phun bề mặt của các chất trồng để ngăn các giả hành khô. Trồng (lan) trong một hổn hợp thoát nước tốt cũng dớn hoặc vỏ thông cở vừa.

Common Names / Tên phổ thông: The Blood Red Dendrobium / Dendrobium màu đỏ máu.

Synonym / Đồng danh: Callista cruenta (Rchb. f.) Kuntze 1891









Dendrobium Green Lantern - (Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium cruentum)


Dendrobium Airey Peach - Dendrobium Burana Green x Dendrobium cruentum


Dendrobium cruentum x tobaense


Dendrobium Dawn Maree var Alba - Dendrobium formosum x Dendrobium cruentum
Dendrobium dearei Rchb.f., Gard. Chron. 1882(2): 361 (1882). , Philippines


Dendrobium dearei is a species of genus Dendrobium / Dendrobium dearei là một loài của chi Dendrobium

Description / Mô tả: Plant blooms from winter to spring with six to eighteen 7.5 cm wide flowers. Flowers are fragrant.

Lan nở hoa từ mùa đông đến mùa xuân với 6 đến 18 hoa rộng 7,5 cm. Hoa có mùi thơm.

Distribution / Phân bố: Plants are found in the coastal forest of the Philippines and Borneo at elevations of of 60 to 100 meters.
Cây được tìm thấy trong khu rừng ven biển của Philippines và Borneo ở độ cao từ 60 đến 100 mét.

Culture / Chăm sóc: Plant grows in cool to warm temperatures with medium amounts of light. Keep plant moist and fertilize year round. Unlike like other Dendrobiums this plant does not need winter rest. Grow in a well drain mix of sphagnum moss or medium fir bark. Plant grows well mounted.

Cây phát triển nơi nhiệt độ mát đến ấm áp với lượng ánh sáng trung bình. Giữ lan ẩm và bón phân quanh năm. Không giống như Dendrobiums khác, lan này không nghỉ đông. Trồng trong một hổn hợp thoát nước tốt của dớn mềm hoặc vỏ thông (cở) vừa. Lan tăng trưởng tốt khi được ghép.

Common Names / Tên thông dụng: Deare's Dendrobium


デンドロビウム・デアレイ/Dendrobium dearei



Dendrobium dearei Rakow


Dendrobium dearei


Dendrobium dearei


Dendrobium dearei - A beautiful species from the Philippines. / Một loài (lan) đẹp từ Philippines


Dendrobium dearei (ovipostoriferum)

Dendrobium draconis Rchb.f., Bot. Zeitung (Berlin) 20: 214 (1862). , เอื้องเงิน - Hoàng thảo Nhất điểm hồng





Dendrobium draconis


Dendrobium draconis


Theo liteflick.com/

---o0o---

Thân cây to, cứng, có phủ một lớp lông đen khi cây còn non. Cây thường mọc thẳng, lá cứng, mọc so le và cũng có lông đen bao phủ 2 mặt lá. Nhất điểm hồng thường có ngọn thót nhỏ nhọn. Thân ngả về màu xanh.

Nhất điểm hồng là loại khó trồng do xuất xứ từ những vùng cao, khi mang về vùng thấp hơn, cây thường có xu hướng nhỏ dần, hay bị thối gốc, thối đọt non nên khi trồng chú ý tránh nước mưa trực tiếp.

Cây ưa khí hậu lạnh, mát, ưa khô, thoáng. 

Tưới đủ ẩm khi cây non mới ra, đến khi được khoảng 4-5 lá thì giảm tưới.
Rất nhạy cảm với phân bón, nên ít sử dụng phân có hàm lượng nitơ cao và mỗi lần bón phân nên cách xa 7-10 ngày, ưa những loại phân có nguồn gốc hữu cơ (phân cá, rong biển...)

Giá thể nên chọn là gỗ lũa (đã bóc hết vỏ), chậu gỗ không giá thể, thoáng đáy. Nếu trồng trên lũa thì nên đặt gốc cây nằm giữa thân gỗ để nghiêng sao cho khi tưới nước ít đọng lại ở phần gốc lan nhất.

Bài của Truonghoangthao

---o0o---

HOÀNG THẢO NHẤT ĐIỂM HỒNG / Dendrobium draconis Rchb.f..

Họ: Phong lan Orchidaceae

Bộ: Phong lan Orchidales

Mô tả: Lan sống phụ sinh, cao 20 - 40cm, chia và khía dọc, có lông hơi đen. Lá dạng trái xoan, có 7 gân, dài 4 - 6cm, rộng 1,5 - 3cm, gốc có bẹ ôm thân. Cụm hoa ở đỉnh, có 2 - 5 hoa lớn màu trắng. Cánh môi có sọc đỏ cam. Hoa thơm.

Phân bố: Cây mọc ở miền Trung từ Quảng Nam - Đà Nẵng, Nha Trang lên Tây Nguyên, Đắc Lắc, Đà Lạt (Lâm Đồng), và phân bố ở Lào, Campuchia, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 88


Phùng Mỹ Trung

Nguồn: www.vncreatur...&loai=2&ID=2460

---o0o---

Nhất điểm Hồng là một giống lan khá phổ thông trên toàn thế giới với tên lan con rồng. Dendrobium draconis do mục sư C.P.S Parish tìm ra ở Miến Điện vào năm 1862 và giới thiệu với công ty Low & Co ở Anh quốc.


Dendrobium draconis
www.forum.orchideen-forum.de


Cây lan này mọc khắp Đông Nam Á châu, tai Việt Nam lan mọc ở Đà nẵng, Nhatrang, Lang bian, Đà lạt, Sông Bé, Lộc ninh. Theo sách của giáo sư Phạm Hoàng Hộ và Trần Hợp đều goi là Nhất điểm Hồng.

Đây là một giống phong lan cao chừng 40 cm có 7-9 đốt với vỏ bọc đầy lông đen. Hoa nở vào mùa Xuân, mầu trắng trong họng có mầu đỏ hay đỏ cam, ngang to 6-7 phân, thơm như mùi cam, quýt, lâu tàn moc từ các đốt gần ngọn của thân cây mọc từ năm trước.

Nếu chỉ căn cứ vào mầu hoa trắng và trong họng đỏ cam của cây Dendrobium draconis, chúng ta thấy có nhiều giống hoa với mầu sắc tương tự cũng mọc tại Việt Nam. Vậy xin đưa ra hình ảnh để chúng ta cùng phân tích.

Ảnh lan Dendrobium draconis - Hoàng thảo Nhất điểm hồng đẹp nhất




Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng


Dendrobium draconis / Hoàng thảo Nhất điểm hồng

Dendrobium formosum Roxb. ex Lindl. in N.Wallich, Pl. Asiat. Rar. 1: 24 (1830). เงินหลวง - Hoàng thảo Bạch nhạn, Bạch nhãn
.


Phân loại khoa học:

Giới (regnum) : Plantae
(không phân hạng) : Angiospermae
(không phân hạng) : Monocots
Bộ (ordo) : Asparagales
Họ (familia) : Orchidaceae
Phân họ (subfamilia): Epidendroideae
Tông (tribus) : Dendrobieae
Phân tông(subtribus): Dendrobiinae
Chi (genus) : Dendrobium
Loài (species) : D. formosum

Tên hai phần: 
Dendrobium formosum
Roxb. ex Lindl. (1830)

Tên đồng nghĩa
Callista formosa (Roxb. ex Lindl.) Kuntze (1891)

Bạch nhạn hay hoàng thảo bạch nhãn (danh pháp khoa học: Dendrobium formosum) là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo. Cây phân bố từ Nam Á đến Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây có mặt ở khu vực Đà Lạt.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

---o0o---


Tên Việt:
Đồng danh: Callista formosa; Dendrobium infundibulum
Hình: Grex Alikas (www.orchidworks.com)
Mô tả: Loại trung bình cao khoảng 40-50 cm. Lá mọc ở phía trên. Hoa to 10-12 cm, thơm mọc ở gần ngọn
Nơi mọc: Đà lạt?
Điều kiện nuôi trồng: Trồng nơi có nắng sáng hay chiều
W = warm nóng từ 60-90°F hay 15.6-32.2°C
I = intermediate vừa từ 50-80°F hay 10-26.7°C
Ẩm độ: 50-70%

* Trong sách của Phạm Hoàng Hộ ghi tên là Bạch nhạn và mọc ở Đà Lạt. Nhưng không có tên trong List of taxa part 3 của Kew Royal Botanic Garden. Seidenfaden ghi rằng cây lan Den formosum này ông Phạm Hoàng Hộ cho là ở Đà Lạt, trông giống như Den wattii. Sidenfaden đồng ý với Leonid Averyanov là có lẽ là một cây nhập nội, do đó không ghi là lan của Việt Nam.

Theo hoalanvietnam.org






Ảnh lan Dendrobium formosum - Hoàng thảo Bạch nhạn, Bạch nhãn đẹp nhất



Dendrobium formosum


Dendrobium formosum


Dendrobium formosum fma. album


Dendrobium formosum giganteum


Ảnh lan Dendrobium formosum lai đẹp nhất




Dendrobium Roongkamol Vejvarut - Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium formosum


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x Dendrobium cruentum


Dendrobium Dawn Maree var Alba - Dendrobium formosum x Dendrobium cruentum


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


DENDROBIUM FORMOSUM x DENDROBIUM CHRYSOTOXUM


Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium Formosum
Dendrobium fuerstenbergianum Schltr., Repert. Spec. Nov. Regni Veg. 3: 277 (1907). นกแก้วลาว?


Common Name / Tên thông dụng: Fuerstenburg's Dendrobium [German Count and Orchid Enthusiast late 1800's]

Flower Size / Kích thước hoa: 2" [5 cm]

Found in Thailand at elevations of 1300 to 1400 meters as a miniature to small sized, warm growing epiphyte with a hairy stem carrying 4 to 7 leaves that blooms in the fall on very short, single flowered inflorescence arising on both leafless and leaf-bearing stems and carrying a very large flower for the size of the plant.

Được tìm thấy ở Thái Lan ở những độ cao 1300 đến 1400 mét là một lan phụ sinh mini đến cở nhỏ mọc nơi ấm áp, với một thân có lông mang 4 - 7 lá - nở vào mùa thu trên một cành hoa đơn rất ngắn mọc trên cả thân cây trụi lá và có lá và mang và mang một hoa rất lớn so với kích thước của cây.

Synonyms / Đồng danh:

Theo orchidspecies.com/denfuerstenbugianum.htm

---o0o---

Ảnh lan Dendrobium fuerstenbergianum đẹp nhất



Dendrobium fuerstenbergianum


(formerly known as Dendrobium christyanum / trước đây được biết là Hoàng thảo Đại bạch hạc (giant form / thân khổng lồ)
Huge, sweet, fruity, fragrant flowers. / Các hoa thơm, có mùi trái cây, ngọt ngào, to.

Grown in a private collection (not my plant) under intermediate conditions: average daytime temperature in summer 80-83°F/26-28°C, average year-round night temperature 55°F/13°C., and bright light (2500-3500fc).

Được trồng trong một bộ sưu tập cá nhân (không phải lan của tôi) trong điều kiện trung bình: nhiệt độ trung bình ban ngày trong mùa hè 80-83°F / 26-28° C, nhiệt độ ban đêm, trung bình quanh năm 55°F / 13°C., và ánh sáng sáng( 2500-3500fc).



Dendrobium fuerstenbergianum


Dendrobium fuerstenbergianum


Dendrobium fuerstenbergianum


Dendrobium fuerstenbergianum

Dendrobium hallieri J.J.Sm., Bull. Jard. Bot. Buitenzorg, II, 8: 40 (1912). , Borneo



Common Name / Tên thông dụng: Hallier's Dendrobium [German Botanist in Borneo early 1900's / Nhà thực vật người Đức ở Borneo trước năm 1900.]

Flower Size / Cở hoa: 1" [2.5 cm]

Found in Borneo at elevations near sea level as a small to medium sized, hot growing epiphyte with rigid, flexuous, fractiflex, sulcate, erect stem carrying 4 to 9, oblong-elliptic, oblong-ovate, or oblong, shortly contracted and sulcate basally, obliquely semi-obtuse apically, brown hirsute above and below leaves that blooms in the winter and summer on an erect, abbreviated, .25 to 1.1" [.8 to 2.6 cm] long, 2 to 7 flowered inflorescence.

Được tìm thấy ở Borneo ở độ cao gần mực nước biển như là một phong lan, mọc nơi nóng, kích thước nhỏ đến vừa với thân đứng, có rảnh, uốn cong, ngoằn ngoèo, cứng, mang 4-9, hình chữ nhật - elip, hình chữ nhật - hình trứng hay hình thuôn, ngắn lại và gốc có rảnh , ngọn nghiêng hình bán-tù, lông nhiều màu nâu ở trên và dưới các lá - nở hoa trong mùa hè và mùa đông trên cành hoa ngắn từ 2 đến 7 hoa, dài từ 0.25 đến 1,1” [0,8 đến 2,6 cm], dựng đứng.

Synonyms / Đồng danh:

Theo orchidspecies.com/denhalleri.htm

---o0o---

Ảnh Lan Dendrobium hallieri đẹp nhất




Dendrobium hallieri


Dendrobium hallieri


Dendrobium hallieri J.J.Sm. 1912


Dendrobium hallieri


Dendrobium hallieri


Dendrobium hallieri


Dendrobium hallieri x Dendrobium Tobaen Dawn (D. tobaense x D. Dawn Maree)
Dendrobium infundibulum Lindl., J. Proc. Linn. Soc., Bot. 3: 16 (1859). ตาเหิน - Hoàng thảo phễu ?
Phân loại khoa học

Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae
Phân họ (subfamilia): Epidendroideae
Tông (tribus): Dendrobieae
Phân tông (subtribus): Dendrobiinae
Chi (genus): Dendrobium
Loài (species): D. infundibulum
Tên hai phần: Dendrobium infundibulum Lindl.

Tên đồng nghĩa:

 Callista infundibulum (Lindl.) Kuntze
 Dendrobium jamesianum Rchb.f.
 Dendrobium moulmeinense R.Warner &B.S.Williams

Hoàng thảo phễu (danh pháp khoa học: Dendrobium infundibulum) là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo. Cây phân bố từ Ấn Độ và Đông Nam Á lục địa. Tại Việt Nam, cây có mặt ở khu vực Bì Đúp thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

---o0o---

Dendrobium infundibulum Lindl.

Tên Việt:
Đồng danh: Callista infundibulum
Hình: Alex & Karel Petrzelka, www.trekkingthai.com
Mô tả: Phong lan thân cao 40-50 cm, khoảng 10 lá với vỏ bọc đầy lông đen. Hoa to 10 cm 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn các thân cây già đ4 rụng lá, nở vào mùa Xuân và Hạ
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Bì Đúp, Đồng Nai
Điều kiện nuôi trồng: Trồng nơi có nắng sáng hay chiều
W = warm nóng từ 60-90°F hay 15.6-32.2°C
I = intermediate vừa từ 50-80°F hay 10-26.7°C
Ẩm độ: 50-70%
Native habitat: A native of Thailand and Burma, this plant grows at altitudes of between 1,000 and 2,000m.
Môi trường sống: Môi trường Thái Lan và Miến Điện, lan này mọc ở độ cao từ 1.000 đến 2.000 m.

Description: Each plant begins as a new growth in spring and grows up to 60cm high. The canes are covered in small black hairs and produce dark green leaves, up 7.5cm long, from joints along its length. The flowers are an ivory white with yellow marking on the throat of the lip, grow up to 10cm in diameter and last three to four weeks before they begin to wilt. They also each have a spur, up to 2.5cm long.

Mô tả: Mỗi cây (lan) bắt đầu như là một sự tăng trưởng mới trong mùa xuân và lớn lên cao đến 60cm. Các thân được phủ các lông nhỏ màu đen và sản xuất các lá xanh lá đậm, dài đến 7.5cmi, từ các khớp nối dọc theo chiều dài thân. Hoa có một màu trắng ngà với dấu màu vàng trên họng của môi, phát triển lên đến đường kính 10cm và kéo dài từ ba đến bốn tuần trước khi chúng bắt đầu héo. Chúng cũng từng có một kích thích, dài lên đến 2,5 cm.

Flowering season: The flowering season is spring when one to three flowers are produced from nodes near the top of the newly grown canes and they can also appear on nodes from the previous seasons canes.

Mùa hoa: Mùa hoa là mùa xuân khi 1-3 hoa được sản xuất từ các hạch ở gần đầu của thân mới và chúng cũng có thể xuất hiện trên các nút từ thân mùa trước.

Synonym / Đồng danh: Dendrobium molmeinense.

Dendrobium infundibulum - Hoàng thảo phễu sưu tầm trên net:


Dendrobium infundibulum


N Thailand: Doi Inthanon (Thailand's highest mountain), beside road to summit / Bắc Thái: Doi Inthanon (ngọn núi cao nhất của Thái Lan), bên cạnh đường đến hội nghị thượng đỉnh.


Dendrobium infundibulum


Dendrobium infundibulum 'Vistamont' AM/CCE/AOS 0577


This is the most compact clone of D. infundibulum in this set. It had 134, 9cm flowers when it was awarded at the Pacific Orchid Exposition in February, 2012. There is another photo of this plant in my Dendrobium set as it appeared in 2009.

Đây là bản sao của HT. phễu nhỏ gọn nhất trong bộ này. Nó có hoa cỡ 134, 9cm khi nó đạt giải tại triển lãm Hoa Lan Thái Bình Dương vào tháng Hai năm 2012. Có một bức ảnh khác của lan này trong bộ sưu tập Dendrobium của tôi khi nó xuất hiện trong năm 2009. 




Dendrobium infundibulum 0601
Dendrobium kontumense Gagnep., Bull. Soc. Bot. France 79: 165 (1932). Vietnam - - Hoàng thảo Kon tum.


Nhóm: Monocot Đánh giá: loài phòng sưu tập cỏ khô Vị trí: Lehmann, thấp, D, 50 

Được đăng trong: Bulletin de la Société Botanique de France 79: 165. năm 1932. ( Bull.. Sóc Bot. Pháp) 

Type-Protologue:

Địa điểm: Việt Nam: An Nam: prov. Kontum, giữa lo-Giang và Đắc-tô

Collector và Số: Poilane 18280

Tổ chức (s): P

Cao hơn đơn vị phân loại: Phân loại trình duyệt 

• Lớp: Equisetopsida C. Agardh
• Phân lớp: Magnoliidae Novak cũ Takht.
• superorder: Lilianae Takht.
• Thứ tự: Măng tây Link
• Họ: Orchidaceae Juss.
• Chi: Dendrobium Sw.

Tình trạng bảo tồn:

• Phụ lục II của Công ước CITES - Thương mại kiểm soát để tránh sử dụng không tương thích với các loài sống - toàn cầu

o Tham khảo UNEP WCMC Checkl. CITES Sp. 1-339.

o Hệ thống bảo tồn UNEP WCMC Checkl. CITES Sp. 1-339.

Theo tropicos.org/name/50017101

---o0o---

Dendrobium kontumense là một phần của formosae phần mà loài được gọi là nigro-lông như được phủ tóc. Các giả hành khoảng 50 cm, hoa cở 5 cm. Nghỉ vào mùa đông. Không có mùi thơm. Một trong những Dendrobium đẹp nhất! 

Dendrobium kontumense - Hoàng thảo kontum


Dendrobium kontumense Gagnep. Tên được chấp nhận

Phân loại và tên

Kingdom Plantae
Phylum Magnoliophyta
Class Liliopsida
Order Măng tây
Family Orchidaceae
Chi Dendrobium
Loài Dendrobium kontumense

Ảnh Lan Dendrobium kontumense



Dendrobium kontumense


Dendrobium kontumense




Dendrobium kontumense Nollie

Dendrobium longicornu Lindl., Edwards's Bot. Reg. 16: t. 1315 (1830). , Assam, East Himalayan Region, Nepal, Myanmar, Vietnam - Hoàng thảo sừng dài (Đại giác, Thạch Hộc Cựa Dài, Trường Cự Thạch Hộc).



Phân loại khoa học:

Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Monocots

Bộ (ordo): Asparagales

Họ (familia): Orchidaceae

Phân họ (subfamilia): Epidendroideae

Tông (tribus): Dendrobieae

Phân tông (subtribus): Dendrobiinae

Chi (genus): Dendrobium

Loài (species): D. longicornu

Tên hai phần: Dendrobium longicornu Lindl.

Tên đồng nghĩa:

 Froscula hispida Raf.
 Dendrobium flexuosum Griff.
 Dendrobium hirsutum Griff.
 Callista longicornis (Lindl.) Kuntze
 Dendrobium bulleyi Rolfe

Đại giác hay hoàng thảo sừng, thạch hộc cựa dài, trường cự thạch hộc (danh pháp khoa học: Dendrobium longicornu) là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo.

Cây phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Tại Việt Nam, cây có mặt ở các khu vực: Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt.

LAN HOÀNG THẢO SỪNG DÀI

Dendrobium longicornu Lindl, 1830.

Họ: Phong lan Orchidaceae

Bộ: Phong lan Orchidales

Mô tả:
Lan sống bám. Thân hình trụ, dài 30 - 40cm, đường kính 0,4 - 0,5cm, phủ đầy lông ngắn màu đen; gióng dài 2,8 - 3cm. Lá hình mác dài 5 - 8cm, rộng 1 - 1,5cm, đầu chia 2 thùy lệch. Cụm hoa mọc ở nách lá, gồm 1 - 3 hoa, mọc trên thân còn lá.

Lá hình mác dài 0,5 - 0,7cm, đầu nhọn, phủ lông ngắn màu đen. Hoa màu trắng, về sau ngả sang màu vàng nhạt, đường kính 3 - 3,5cm. Lá đài hình mác, dài 2 - 2,5cm, rộng 0,8 - 1cm, đầu nhọn, gốc thót.

Cánh môi hình nêm, dài 2,8 - 3cm, rộng 2,5cm, chia 3 thùy, ở giữa môi có 3 đường sóng màu da cam, ở đỉnh tách ra thành hình ngón xòe, thùy bên hình bán nguyệt, thùy giữa rộng 0,8 - 1cm, mép xẻ răng sâu không đều, dọc gân ở thùy giữa có lông ngắn. Trụ dài 0,6cm, màu trắng, răng trụ có đỉnh nhọn. Nắp hình trụ, màu trắng. Cuống hoa và bầu dài 3 - 3,5cm.

Sinh học: Mùa hoa tháng 9 - 10. Tái sinh bằng hạt và chồi.

Nơi sống và sinh thái: Sống phụ sinh trên thân cây gỗ lớn trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ở độ cao khoảng 900 - 1400 m.

Phân bố: Việt Nam: Mới chỉ thấy ở một điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Vĩnh phúc (Tam Đảo). Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ.

Giá trị: Loài có dáng cây và hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh.

Tình trạng: Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ: Là đối tượng bảo vệ trong thiên nhiên của khu rừng vườn quốc gia Tam Đảo. Cần gấp rút thu thập cây sống đem về trồng trong vườn thực vật để giữ nguốn gen và nhân giống làm cảnh.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 330.

Dendrobium longicornu Lindl., Edwards's Bot. Reg. 16: t. 1315 (1830). , Assam, East Himalayan Region, Nepal, Myanmar, Vietnam - Hoàng thảo sừng dài (Đại giác, Thạch Hộc Cựa Dài, Trường Cự Thạch Hộc).

Đồng danh: Callista longicornis Kuntze 1891 - Dendrobium flexuosum Griff 1851 - Dendrobium hirsutum Griff 1851 - Dendrobium bulleyi Rolfe 1913,so a lot of names.

Callista longicornis Kuntze 1891 - Griff flexuosum Dendrobium 1851 - Dendrobium hirsutum Griff 1851 - Dendrobium bulleyi Rolfe năm 1913, vì vậy có rất nhiều tên.


Grows from China,Hymalaya to Nepal,on a altitude between 5200 and 7000 feet(1600 - 2400 meters).

Mọc từ Trung Quốc, Hymalaya đến Nepal, trên độ cao giữa 5200 và 7000 feet (1.600-2.400 mét).

Temp.: I/C prefer coold,slowly grower.Flower white,on at the time on top of the stem.
Watering during the year,fertilizer when growing.

Nhiệt độ: I / C thích mát, tăng trưởng chậm. Hoa trắng, trên tại thời điểm trên thân cây.
Tưới nước quanh năm, phân bón khi tăng trưởng.

No resting period,difficult culture. / Không có thời gian nghỉ ngơi, khó trồng.

Dendrobium longicornu đẹp



Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu


Dendrobium longicornu

Dendrobium lowii Lindl., Gard. Chron. 1861: 1046 (1861). , Borneo



Dendrobium lowii Lindl. 1861 SECTION / NHÓM Formosae



Dendrobium lowii


Common Name / Tên phổ biến: Low's Dendrobium / Dendrobium của Low [English Orchid Grower and Collector 1800's / Người Anh trồng và sưu tầm lan những năm 1980]

Flower Size / Cở hoa: 1 1/2 to/đến 2" [3.8 to/đến 5 cm]

Found in Sarawak Borneo in montane and heath forests as a medium sized, hot to warm growing epiphyte at elevations of 600 to 1000 meters in exposed locations on trees with clumping, erect, to 9 noded, zig-zag, thick stems with the upper leaf sheaths covered with brown or black hairs carrying to 6, towards the apex, persistent, narrowly ovate, obliquely bilobed apically leaves which are covered in black hairs below that blooms on a short, few to several [3 to 7] flowered inflorescence arising from the upper nodes of older leafed canes with long-lasting, fragrant flowers occuring in the summer. Water should be reduced in winter but not enough for the plant to completely dry out, fertilizer can be eliminated as long as the plant is not actively growing.

Được tìm thấy ở Sarawak Borneo trong rừng hoang và núi như là một phong lan kích cở trung bình, mọc ở nơi nóng đến ấm ở độ cao từ 600 đến 1000 mét tại nơi phơi bày trên cây với các thân dày zig-zag đến 9 đốt, thành cụm, thẳng đứng, với các màng lá phía trên phủ lông màu nâu hoặc đen mang đến 6 lá, 2 thùy, nghiêng, ô van hẹp, không rụng, hướng tới đỉnh - được phủ bằng những lông đen bên dưới - nở hoa trên một cành hoa ngắn, ít đến nhiều [3 đến 7] hoa mọc từ các mắt phía trên của những thân có lá già hơn với những hoa thơm lâu tàn, xảy ra trong mùa hè. Nước cần được giảm vào mùa đông nhưng không đủ để cây khô hoàn toàn, phân bón có thể được loại bỏ đủ lâu sao cho cây không được phát triển một cách tích cực.

Synonyms / Đồng danh: Callista lowii (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium lowii var pleiotrichum Rchb.f 1885
lan Dendrobium lowii đẹp



Dendrobium lowii


Dendrobium lowii


dendrobium lowii


Dendrobium lowii


Dendrobium lowii


Dendrobium C.K.Ai - Brown Derby X Dendrobium lowii

Dendrobium lubbersianum Rchb.f., Gard. Chron. 1882(1): 460 (1882).


Accepted Name / Tên được chấp nhận: Dendrobium lubbersianum Rchb.f. - SOURCE / NGUỒN: Catalogue of Life: 2010 Annual Checklist

Synonyms / Đồng danh: Callista lubbersiana (Rchb.f.) Kuntze - SOURCE / NGUỒN: Catalogue of Life: 2010 Annual Checklist

Theo bie.ala.org.au/species/urn:lsid:catalogueoflife.org:taxon:

----o0o---

Dendrobium lubbersianum Rchb.f. là đồng danh của Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869 (Hoàng thảo Hắc mao, Thạch hộc lông đen). (xem bài Dendrobium williamsonii phần sau)


Dendrobium williamsonii
Dendrobium lueckelianum Fessel & M.Wolff, Orchidee (Hamburg) 41: 38 (1990). ไทย



Dendrobium lueckelianum H. Fessel & M. Wolff 1990 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name or Meaning / Tên phổ biến hay ý nghĩa: Lueckel's Dendrobium [German Orchid Enthusiast late 1900's / Người yêu lan người Đức cuối năm 1900]

Flower Size / Cở hoa: 2" [5 cm]

Found in Thailand at elevations of 1200 to 1300 meters as a miniature sized, warm growing epiphyte with clustered, club-shaped stems that are dark green with brownish markings and carry 5 to 8 narrow leaves arranged in 2 loose rowa and blooms in the spring on a short inflorescence that arises from near the apex of the stem and carry 1 to 2 flowers.

Được tìm thấy ở Thái Lan ở độ cao 1200 đến 1300 mét là một phụ sinh mọc nơi ấm áp, kích thước nhỏ với các thân cây có hình dạng cong, cụm – màu xanh lá cây đậm với những mảng hơi nâu và mang 5 đến 8 lá hẹp được sắp xếp trong 2 rowa lỏng lẻo và nở hoa vào mùa xuân trên một cành hoa ngắn – mọc từ gần đỉnh của thân cây và mang 1 đến 2 hoa.
lan Dendrobium lueckelianum đẹp



Dendrobium lueckelianum (liteflick.com/index.php?)


Dendrobium lueckelianum (picasaweb.google.com/111565844854752638532/)


Dendrobium lueckelianum (picasaweb.google.com/111565844854752638532/)


Dendrobium lueckelianum (picasaweb.google.com/111565844854752638532/)


Dendrobium lueckelianum (picasaweb.google.com/111565844854752638532/)

Dendrobium multilineatum Kerr, J. Siam Soc., Nat. Hist. Suppl. 9: 230 (1933). , Laos



Dendrobium multilineatum (flickr.com/photos/epicphals/3444901023/)


Dendrobium multilineatum is a species of genus Dendrobium / Dendrobium multilineatum là một loài của chi Dendrobium

Description/ Mô tà: Plants bloom in the spring with one to three flowers. / lan nở hoa vào mùa xuân vi71i một đến ba hoa.

Distribution / Phân bố: Plants are found growing in Laos. / Lan được tìm thấy mọc ở Lào

Culture / Chăm sóc: 

Plant grows in warm to hot temperatures with medium amounts of light. Keep plant moist and fertilize during growth season. During winter with hold watering for one to three months and only mist potting media occasionally to keep pseudobulbs from drying. Grow in a well drain mix of sphagnum moss or medium fir bark.

Lan mọc nơi nhiệt độ ấm đến nóng với lượng ánh sáng trung bình. Giữ ẩm cho lan và bón phân trong mùa tăng trưởng. Suốt mùa đông cắt nước trong một đến 3 tháng và thỉnh thoảng chỉ phun sương giá thể để giữ cho các giả hành khỏi khô. Trồng trong một hổn hợp thoát nước tốt của dớn mềm hoặc vỏ thông vừa.

Common Names / Tên phổ biến: The Long-Horned Dendrobium / Dendrobium có sừng dài

Dendrobium multilineatum đẹp



Dendrobium multilineatum


This is one of the best nigrohirsute species. It has a simple elegance and its flowers last at least 2 months or more. / Đây là một trong những loài nigrohirsute đẹp nhất. Nó có một nét thanh lịch đơn giản và hoa của nó kr1o dào ít nhất 2 tháng hoặc hơn.

Grown in a private collection (not my plant) under intermediate conditions: average daytime temperature in summer 80-83°F/26-28°C, average year-round night temperature 55°F/13°C and bright light (3800-4000fc). / Trồng trong một bộ sưu tập cá nhân (không phải là lan của tôi) trong điều kiện trung bình: nhiệt độ trung bình ban ngày trong mùa hè 80-83° F/26-28°C, trung bình nhiệt độ đêm quanh năm 55°F/13°C và ánh sáng sáng(3800 - 4000fc).

This plant originates from Burmese stock but is recorded as endemic to Laos only. / Lan này có nguồn gốc từ Miến Điện, nhưng được ghi nhận là đặc hữu chỉ của Lào.



Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum


Dendrobium multilineatum

Dendrobium ochraceum De Wild., Tribune Hort. 1: 41 (1906). , North Vietnam / Bắc Việt Nam - Hoàng thảo Vạch đỏ.



Tên Việt Nam: Lan hoàng thảo Vạch đỏ
Tên Latin: Dendrobium ochraceum
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh


Mô tả:

Lan sống phụ sinh. Thân hình trụ, dài 40 - 50cm, đường kính 0,6 - 0,8cm, phủ lông ngắn màu đen, gióng dài 2 - 2,5cm. Lá xếp 2 dãy hình tam giác rộng, hoặc thuôn, dài 7 - 9cm, rộng 1,7 - 2cm, đầu chia ra hai thùy lệch. Lá non phủ lông ngắn màu đen.

Cụm hoa gồm 1 hoa, ít khi 2 hoa, mọc ở nách lá trên thân còn lá. Lá bắc hình tam giác, dài 0,8cm, phủ lông ngắn màu đen. Hoa màu vàng, đường kính 3 - 4cm. Lá đài và cánh hoa hình mác, quăn, dài 2,5 - 2,7cm, rộng 0, 6 - 0,8cm.

Cằm hình cựa dài 2,2 - 2,4cm, cánh môi dài 2,5 - 2,7cm, rộng 2 - 2,4cm, màu vàng chia 3 thùy, ở giữa có 3 đường ống dọc, thùy bên hình bán nguyệt, có nhiều gân màu đỏ, thùy giữa hình nêm, đầu lõm, mép gấp nếp kiểu lượn sóng. Trụ dài 0,5cm, màu trắng, ở gốc có gân dọc màu đỏ, răng trụ hình tam giác, đầu tù. Nắp hình mũ, đỉnh có một đường sống ngắn. Cuống hoa và bầu dài 4 - 5cm.

Sinh học: Mùa hoa tháng 5 - 6. Tái sinh bằng hạt và chồi.

Nơi sống và sinh thái: Sống bám trên thân và cành cây gỗ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao thường không qúa 600 - 800 m.

Phân bố: Loài đặc hữu rất đẹp của Việt Nam, mới chỉ gặp được ở Gia Lai (Kbang: Kon Hà Nừng). Trước đây còn gặp ở Bắc Việt Nam.

Giá trị: Nguồn gen qúy, hiếm. Loài có dáng cây và hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh.

Tình trạng: Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ: Là đối tượng bảo vệ trong thiên nhiên của khu rừng cấm thuộc Kon Hà Nừng. Cần gấp rút thu thập cây sống đem về trồng trong vườn thực vật để giữ nguốn gen và nhân giống làm cảnh.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 332.


Theo vncreatures.net/

---o0o---

HOÀNG THẢO VẠCH ĐỎ


- Tên khoa học: Dendrobium ochraceum de Wild

- Trong tự nhiên, hiện được xếp vào loài quí hiếm (nằm trong sách đỏ Việt Nam).

(Ảnh trên Website: Dalatrose)




(Hình của Hoalanvietnam)

Theo hoalanvietnam.org

---o0o---


Loại này có loại có vạch đỏ, có loại có vạch màu vàng, có loại có màu cam, lưỡi cũng có nhiều cây vạch chạy dài hết lưỡi.
Dendrobium ochraceum - Hoàng thảo vạch đỏ đẹp



Dendrobium ochraceum


Dendrobium ochraceum


Dendrobium ochraceum




Dendrobium ovipostoriferum J.J.Sm., Bot. Jahrb. Syst. 48: 100 (1912). , Borneo



Dendrobium ovipostoriferum J.J.Sm. 1912 SECTION / NHÓM Formosae


Another Flower / Hoa khác


Another Flower / Hoa khác


Inflorescence / Cụm hoa


Common Name / tên thông dụng: The Egg-Laying Dendrobium [refers to the mentum's Shape / liên hệ đến dạng cằm] - Chú thích Mentum: thuật ngữ y khoa cho cằm. Từ tiếng latin / Medical term for the chin. From Latin.

Flower Size / Kích thước hoa: 2.4" [6 cm]

Found in Borneo as a medium sized, hot to cool growing epiphyte with slender stems carrying 2 to 4 flowers. / Được tìm thấy ở Borneo như một phong lan kích thước trung bình, mọc nơi nóng đến mát với các thân mảnh mai mang 2 đến 4 hoa.

Following text by Peter O'Byrne; When J.J.Smith described D. ovipostoriferum (syn D. takahashii) in 1913, he stated that both the sheaths and the leaves (especially near the base) are covered in small black hairs. The species is not currently found in cultivation. I have never seen a plant or photo of this species. [See above, the correct species photo has been found by Petrus in Indonesia] Since the 1960's the name "D. ovipostoriferum" (often mis-spelled in various ways) has been applied to plants from North Borneo that are actually a

Sau văn bản của Peter O'Byrne, Khi JJSmith mô tả D. ovipostoriferum (đồng danh D. takahashii) vào năm 1913, ông tuyên bố rằng cả lớp vỏ và lá cây (đặc biệt là gần gốc) được phủ trong các lông nhỏ màu đen. Loài này hiện không được tìm thấy trong trồng trọt. Tôi chưa bao giờ thấy một lan hoặc ảnh của loài này. [Xem ở trên, hình ảnh loài chính xác đã được tìm thấy bởi Petrus ở Indonesia] Từ năm 1960 tên "D. ovipostoriferum" (thường đánh vần sai theo những cách khác nhau) đã được áp dụng cho các cây từ Bắc Borneo mà thực sự là một



distinct, showy, large-flowered form of Dendrobium dearei / Dạng Dendrobium dearie riêng biệt, săc sở, hoa to.


Inflorescence / Cụm hoa

This error was repeated in Cribb and Wood's "Checklist of the Orchids of Borneo", where the colour photo labelled "D. ovipostoriferum" shows the North Borneo form of D. dearei. I published an article clarifying this in the 2000 edition of Malayan Orchid Review, and J.J.Woods (of Kew Gardens) acknowledged that I was correct in his Orchids of Borneo Volume 4, on pages 86-88.

Lỗi này đã được lặp đi lặp lại trong Cribb và "Danh sách kiểm tra Hoa Lan của Borneo" của Wood, nơi mà các ảnh màu có nhãn "D. ovipostoriferum" cho thấy dạng D. dearei Bắc Borneo. Tôi đã xuất bản một bài viết làm rõ điều này trong ấn phẩm năm 2000 của Tạp chí Hoa Lan Mã Lai, và JJWoods (của vườn Kew) thừa nhận rằng tôi đã đúng trong Hoa Lan ở Borneo Tập 4, trang 86-88 của ông ta.


Synonyms / Đồng danh: Dendrobium takahashii Carr 1934

Theo orchidspecies.com/denovipostriferum.htm

---o0o---

Specific name / Tên Khoa học: Dendrobium ovipostoriferum

Distribution / Phân bố: Borneo

Plant Size / Cở cây: 40 ~ 60 cm

Flower Size / Cờ hoa: 5 ~ 6 cm

Flowering Season / Mùa hoa: Summer ~ Early Fall / Hạ ~ Đầu Thu

Longevity of Flowers / Hoa kỳ: 30 ~ 40 days / ngày

Fragrance / Hương thơm: Not fragrant / không thơm

Sunlight / Ánh nắng: Strong / Nhiều

Difficulty of Cultivation / Khó trồng: Easy / Dễ


 Dendrobium ovipostoriferum đẹp



Dendrobium ovipostoriferum - Syn. / Đồng danh Dendrobium takahashii (common color form / dạng màu phổ biến)


Dendrobium ovipostoriferum


Dendrobium ovipostoriferum - Syn. / Đồng danh Dendrobium takahashii (Red/orange colored labellum form / dạng môi màu đỏ/cam)


Dendrobium ovipostoriferum


Dendrobium ovipostoriferum
Dendrobium parthenium Rchb.f., Gard. Chron. 1885(2): 489 (1885). , North Borneo / Bắc Borneo



Dendrobium parthenium Rchb.f. 1885 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên phổ biến: The Virginal Dendrobium - refers to the greek goddess Athene Pathene (Dendrobium đồng trinh - đề cập đến nữ thần Hy Lạp Athene Pathene)

Flower Size / Kích thước hoa: 2.5" [6.4 cm]

This species is a large sized, hot to warm growing epiphyte that occurs in Sabah, Borneo in the Mt Kinabalu area in hill or lowland forests along streams at elevations of 600 to 1100 meters with an erect stem with many short, ovate-oblong, distichous leaves with two apical teeth and bloom in the fall on many, 2" [5 cm] long, 2 to 3 flowered inflorescence that arise in between the leaves all along the stem with showy flowers.

Loài này là phụ sinh kích thước lớn, mọc nơi nóng đến ấm – có mặt tại Sabah, Borneo ở khu vực núi Kinabalu trong rừng đồi hoặc đất thấp ven suối ở độ cao 600-1.100 m với thân thẳng đứng với nhiều lá ngắn, hình trứng-thuôn, cân đối ? với hai răng đỉnh và nở hoa trong mùa thu trên nhiều cành 2 đến 3 hoa dài 2 "5 cm] - môc ở giữa các lá dọc theo thân cây với những hoa sặc sỡ.

Synonyms / Đồng danh: Dendrobium sanderianum Rolfe 1894

Theo orchidspecies.com/denpartienium.htm

---o0o---

Specific name / Tên khoa học: Dendrobium parthenium

Distribution / Phân bố: Borneo

Plant Size / Cở cây: 50 ~ 60 cm

Flower Size / Cở hoa: 5 ~ 6.5 cm

Flowering Season / Mùa hoa: Fall / Thu

Longevity of Flowers / Hoa kỳ: 30 ~ 45 days / ngày

Fragrance / Hương thơm: Not fragrant / không thơm

Sunlight / Ánh nắng: Strong / Nhiều

Difficulty of Cultivation / Khó trồng: Easy / Dễ





 lan Dendrobium parthenium đẹp



Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium


Dendrobium parthenium Rchb.f. 1885


Dendrobium parthenium

Dendrobium radians Rchb.f., Xenia Orchid. 2: 130 (1868). , Borneo



(orchid.unibas.ch/phpMyHerbarium/304327/1////specimen.php)


Dendrobium radians Rchb.f. is an accepted name / Dendrobium radians Rchb.f. là một tên được công nhận.

This name is the accepted name of a species in the genus Dendrobium (family Orchidaceae). / Tên này là tên được công nhận của một giống trong chi Dendrobium (họ Orchidaceae)

The record derives from WCSP which reports it as an accepted name (record 58868) with original publication details: Xenia Orchid. 2: 130 1868.

Báo cáo bắt nguồn từ WCSP báo cáo nó như là một tên được công nhận (báo cáo 58.868 ) với các chi tiết xuất bản ban đầu: Xenia Orchid. 2: 130 1868.

Full publication details for this name can be found in IPNI / Các chi tiết công bố đầy đủ cho tên này có thể được tìm thấy trong IPNI : urn:lsid:ipni.org:names:628417-1.

Synonyms / Đồng danh:

See "Status", "Confidence level", "Source" for definitions / Xem Xem "Tình trạng" , "cấp độ tin cậy" , "Nguồn" cho các định nghĩa.

Tên: Callista radian (Rchb.f.) Kuntze

Tình trạng: Từ đồng nghĩa

Cấp độ tin cậy - *** 
Dendrobium sanderae Rolfe, Gard. Chron., III, 45: 374 (1909). ,Philippines


Dendrobium sanderae

Vernacular names Latina: Dendrobium sanderae

APG III Classification / Phân loại: Domain: Eukaryota

(unranked / Không xếp hạng): Archaeplastida 

Regnum: Plantae 

Cladus: angiosperms / cây hạt kín

Cladus: monocots / cây một lá mầm

Ordo: Asparagales 

Familia: Orchidaceae

Subfamilia: Epidendroideae

Tribus: Dendrobieae

Subtribus: Dendrobiinae 

Genus / Chi: Dendrobium 

Species / Loài: Dendrobium sanderae Rolfe (1909)

Tên đồng nghĩa: Dendrobium sanderae var. parviflorum Anschutz ex Quisumb. (1949), Dendrobium sanderae var. surigaense Quisumb. (1951), Dendrobium sanderae var. major auct. (1954), Dendrobium sanderae var. milleri Quisumb. (1958)


Dendrobium sanderae inflorescence / cụm hoa Dendrobium sanderae


Dendrobium sanderae flowers / các hoa Dendrobium sanderae


Dendrobium sanderae flowers / các hoa Dendrobium sanderae

Dendrobium sanderae Rolfe, Gard. Chron., III, 45: 374 (1909). ,Philippines



Dendrobium sanderae Rolfe var major 1909 SECTION / NHÓM Formosae


Flower Spike / Cành hoa


Common Name / Tên thông dụng: Mrs. Sander's Dendrobium / Dendrobium bà Sander [English Nurseryman's wife and compiler of hybrid names late 1800's / Vợ người trông vườn ươm và biên dịch các tên lai vào cuối năm 1800]
Flower Size / kích thước hoa: to 4" [to 10 cm]

Found only in the mountains of Central Luzon in the Philippines at altitudes of 1000 to 1650 meters where it grows as a medium to large sized, hot to cool growing epiphyte on trunks of pine trees with erect, slightly thickened below the middle, longitudinally striate stem covered with leaf-sheaths that have black hairs and carrying to 40, ovate to narrowly ovate, bilobed at apex leaves and blooms in the spring through fall on a short, apical and lateral, raceme with 2 to 4, longlived flowers that arise from the nodes near the apex of the cane.

Chỉ được tìm thấy ở các vùng núi của miền Trung Luzon - Philippines ở độ cao từ 1000 đến 1650 mét, nơi nó như một phụ sinh kích thước từ trung bình đến lớn, mọc nơi nóng đến mát trên thân cây thông với thân thẳng, hơi dày bên dưới đến giữa, có rãnh theo chiều dọc phủ bằng bao vỏ-lá có các lông màu đen và mang đến 40 lá hình ô van đến ô van hẹpg, hai thùy ở đỉnh và nở hoa vào mùa xuân qua mùa thu trên một chùm ngắn, đỉnh và bên, với 2 đến 4, hoa lâu tàn – mọc từ các mắt ngủ gần ngọn của thân.

Plants should be allowed to dry out somewhat through the winter months and a reduction in fertilizer is beneficial as well. Resume regular water and fertilizer after the initiation of new growth in the spring.

Các cây nên được để để làm khô phần nào qua những tháng mùa đông và giảm bón phân là có lợi, tốt. Tiếp tục tưới nước thường xuyên và bón phân sau khi khởi đầu sự tang trưởng mới trong mùa xuân.

Synonyms/ Đồng danh: Dendrobium sanderae var major Hort 1954; Dendrobium sanderae var. milleri Quisumb. 1958; Dendrobium sanderae var. parviflorum Anschutz ex Quisumb. 1949; Dendrobium sanderae var. surigaense Quisumb. 1951


Dendrobium sanderae var. major auct. 1954


Another Variety / Giống khác


Dendrobium sanderae var. parviflorum Anschutz ex Quisumb. 1949


Flower Size / Kích thước hoa: 1.6 to/đến 2" [4 to/đến 5 cm]

With more slender stems, lanceolate leaves and much smaller flowers / Với những thân mảnh mai hơn, lá hình mũi mác và các hoa nhỏ hơn nhiều


Dendrobium sanderae var. surigaense Quisumb. 1951


Differs from the norm by being a smaller plant, with slenderer stems, narrower leaves and has flowers with relatively narrow oval petals with revolute margins and a much broader lip with revolute margins.

Khác với các chỉ tiêu là một lan nhỏ hơn, thân mảnh hơn, lá hẹp hơn và có hoa cánh hoa hình bầu dục tương đối hẹp với các biên biến đổi và một môi rộng hơn nhiều với các biên biến đổi.

Dendrobium sanderae Rolfe, Gard. Chron., III, 45: 374 (1909)



Dendrobium sanderianum Rolfe, Bull. Misc. Inform. Kew 1894: 155 (1894). , Borneo


Mời xem lan Dendrobium parthenium Rchb.f. 1885 

---o0o---

Dendrobium scabrilingue Lindl., J. Proc. Linn. Soc., Bot. 3: 15 (1859). , แซะหอม, แซะหลวง


Dendrobium scabrilingue Lindl. (1859) - Section / Mục: Formosae
________________________________________
Common Name / Tên thông dụng: The Rough-Lipped Dendrobium / Dendrobium có môi sần

Thai Name / Tên Thái: เอื้องแซะ, เอื้องแซะหอม, เอื้องแซะดอยปุย

Distribution / Phân bố: Indo-China / Ấn Độ-Trung Quốc

Distribution in Thailand / Phân bố ở Thái Lan: North, Northeast, East / Bắc, Đông Bắc, Đông

Flower Period / Thời gian ra hoa: Dec – Feb / T12 - T2

Flower Size / kích thước hoa: 2.5 - 2.8 cm
________________________________________
Homotypic Synonyms / Đồng danh Homotypic:

• Callista scabrilinguis (Lindl.) Kuntze (1891)
________________________________________
Heterotypic Synonyms / Đồng danh Heterotypic:

• Dendrobium hedyosmum Bateman ex Hook.f. (1865)

• Dendrobium galactanthum Schltr. (1915)

Dendrobium scabrilingue Lindl. 1859 Orchid

The Dendrobium scabrilingue Lindl. 1859 orchid, commonly named The Rough-Lipped Dendrobium is a small seized dendrobium spezies endemic to Thailand, Burma (Myanmar) and Laos.

Lan Dendrobium scabrilingue Lindl. 1859, thường có tên là The Rough-Lipped Dendrobium là một Dendrobium nhỏ đặc hữu của Thái Lan, Miến Điện (Myanmar) và Lào.

In Thailand this orchid is called Ueang Sae and is found at elevations from 600 – 1200 meters.

Tại Thái Lan phong lan này được gọi là Ueang Sae và được tìm thấy ở độ cao từ 600 - 1200 mét.

The highly fragrant flowers has a size of about 3 cm. Flowering period: December – February.

Các hoa rất thơm có kích thước khoảng 3 cm. Thời gian ra hoa: Tháng Mười Hai - tháng hai
Ảnh Dendrobium scabrilingue đẹp



Dendrobium scabrilingue Lindley 1859


Dendrobium scabrilingue


This orchid is native to Burma, Laos and Thailand and has one of the most lovely fragrances I have smelled. I also love the black hairs that coat both psuedobulbs and leaf surfaces.

Lan này có nguồn gốc Miến Điện, Lào và Thái Lan và có một trong các hương thơm đáng yêu nhất mà tôi đã ngửi. Tôi cũng thích các lông đen phủ cả các giả hành và bề mặt lá.



Dendrobium scabrilingue


Dendrobium scabrilingue


Dendrobium scabrilingue


Dendrobium scabrilingue 'Spitskop'


Dendrobium scabrilingue
Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen, Orchid Rev. 111(1254, Suppl.): 341 (2003). นางชี



Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen 2003 SECTION /NHÓM Formosae


Side View Of Flower / Nhìn mặt bên hoa


Plant and Flowers / Cây và hoa


Common Name or Meaning / Tên thường gọi hay ý nghĩa Schildhauer's Dendrobium [German Orchid Enthusiast current / Người yêu lan người Đức hiện nay]

Flower Size / Kích thước hoa 2 1/4" [5.6 cm]

Found in Myanamar, Thailand, Laos and Vietnam in low montane forests as a medium sized, hot to warm growing epiphyte with fusiform pseudobulbs with hairy sheaths and carrying, elliptical, persistent for several years basally clasping leaves that blooms in the late summer through early fall on to 3, subterminal, to 6 flowered inflorescence arising from last year and older pseudobulbs and carries flowers that last several weeks. This species has often been sold as D virgineum in the United States. It needs a winter rest from water and fertilizer, usually for at least a month to ensure bloooming.

Được tìm thấy ở Myanamar, Thái Lan, Lào và Việt Nam trong các rừng núi thấp như là một phụ sinh kích thước trung bình, mọc nơi nóng đến ấm với các giả hành fusiform (elongated and tapering at both ends; spindle-shaped / kéo dài và giảm dần ở cả hai đầu) với các lớp vỏ có lông và mang các lá siết chặt ở gốc hình elip, dai trong nhiều năm - nở hoa vào cuối mùa hè đến đầu mùa thu có 3, cành phụ, đến 6 cành hoa mọc năm trước và các giả hành nhiều tuổi hơn và mang hoa kéo dài vài tuần. Loài này thường được bán như là D virgineum tại Hoa Kỳ. Nó cần nghỉ đông không nước và phân bón, thường ít nhất một tháng để đảm bảo việc ra hoa.
Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen


Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen is a synonym of Dendrobium kontumense Gagnep. / Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen là một đồng danh of Dendrobium kontumense Gagnep.

The record derives from WCSP which reports it as a synonym (record 239225) with original publication details: Orchid Rev. 111(1254, Suppl.): 341 2003. / Báo cáo xuất xứ từ WCSP - báo cáo nó như là một từ đồng nghĩa ( hồ sơ 239.225 ) với các chi tiết công bố ban đầu:Orchid Rev. 111 (1254, Suppl.): 341 2003.

Full publication details for this name can be found in IPNI: urn:lsid:ipni.org:names:50426324-2. / Các chi tiết công bố đầy đủ cho tên này có thể được tìm thấy trong IPNI : urn: lsid: ipni.org: tên :50426324-2.

Dendrobium schildhaueri Ormerod & H.A.Pedersen



Dendrobium schrautii Schildh., J. Orchideenfr. 13: 164 (2006). เงินแสดลาว



Dendrobium schrautii is a species of genus Dendrobium / Dendrobium schrautii là một loài của chi Dendrobium.

Description / Diễn giải: Plants bloom in the spring with two to three flowers. / lan nở hoa vào mùa xuân với 2 đến 3 hoa.

Distribution / Phân bố: Plants are found in the Lam Dong province of Vietnam / lan được tìm thấy ở tỉnh Lâm Đồng – Việt Nam.

Culture / Chăm sóc:

Plant grows in warm to hot temperatures with medium amounts of light. Keep plant moist and fertilize during growth season. During winter with hold watering for one to three months and only mist potting media occasionally to keep pseudobulbs from drying. Grow in a well drain mix of sphagnum moss or medium fir bark.

Lan mọc ở nơi nhiệt độ ấm đến nóng với lượng ánh sáng trung bình. Giữ lan ẩm và bón phân trong mùa tăng trưởng. Suốt mùa đông cắt nước từ một đến ba tháng và chỉ thỉnh thoảng phun sương chất trồng để giữ cho giả hành khỏi khô. Trồng (lan) trong một hổn hợp cống dớn mềm hoặc vỏ thông cở vừa thoát nước tốt.

Common Names / Tên thông dụng: Schraut's Dendrobium

Theo orchids.wikia.com/wiki/Dendrobium_schrautii

---o0o---


Dendrobium schrautii Schildh. 2006


Common Name or Meaning / Tên thông dụng hay ý nghĩa: Schraut's Dendrobium

Flower Size / Cở hoa:

Found in Lam Dong Province Vietnam / Được tìm thấy ở tỉnh Lâm Đồng – Việt Nam.

Synonyms / Đồng danh:
Dendrobium schrautii đẹp



Dendrobium schrautii


Dendrobium schrautii


Dendrobium schrautii


Dendrobium schrautii


Dendrobium schrautii


Dendrobium schrautii Duitsland

Dendrobium schuetzei Rolfe, Orchid Rev. 19: 224 (1911). , Philippines



Dendrobium schuetzei Rolfe 1911 SECTION / NHÓM Formosae


Flower Closeup / Cận ảnh hoa


Common Name / Tên Thông dụng: Schuetze's Dendrobium

Flower Size / Cở hoa: to / đến 3" [to / đến 7.5 cm]

Found in the Philippines at elevations of 300 meters as a small to medium sized, warm to hot growing epiphyte and likes to be kept moist. They have erect, 12 noded, stems with many, narrowly ovate, suberect, coriaceous, obscurely bilobed apically leaves that can bloom in the winter and fall on a short, 3 to 4 flowered raceme with fragrant, waxy flowers that is longer than the leaves and arising from bracts near the apex of the cane and like an even year round watering and fertilizing schedule.

Được tìm thấy tại Philippines ở độ cao 300 mét như một phụ sinh kích thước nhỏ đến trung bình, mọc nơi ấm đến nóng và thích được giữ ẩm. Chúng có các thân đứng, 12 mắt, với nhiều lá hình ô van hẹp, hơi thẳng, dai, mờ, hai thùy, ỡ đỉnh - có thể nở hoa vào mùa đông và mùa thu trên một cành hoa ngắn, 3 đến 4 hoa với các hoa thơm, như sáp - dài hơn các lá và mọc từ các nách lá gần đỉnh của thân và thích một kế hoạch tưới nước và bón phân quanh năm.
 Dendrobium schuetzei đẹp



Dendrobium schuetzei


Dendrobium schuetzei


Dendrobium schuetzei


Dendrobium schuetzei


Dendrobium schuetzei 'Spitskop'


Dendrobium schuetzei


Dendrobium schuetzei

Dendrobium sculptum Rchb.f., Bot. Zeitung (Berlin) 21: 128 (1863). , Borneo



Dendrobium sculptum Rchb.f. 1863 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên thông dụng: The Carved Dendrobium

Flower Size / Kích thước hoa: 2.4" [6 cm]

Found only in Borneo in low crowned lower, montane forests at elevations around 1200 to 1500 meters as a large sized, warm growing epiphyte with erect to pendulous, cane-like, leafy in the upper half stems carrying 3 to 6, elliptic to ovate-elliptic, unequally roundly bilobed apically leaves that are densely covered above and beneath by black, scurfy hairs and articulated to the cylindric, black hairy sheaths that blooms in the spring arising from near the apex of the stem, to .6" [1.5 cm] long, 1 to 4 flowered inflorescence with lanceolate, acute floral bracts and carrying unscented flowers

Chỉ được tìm thấy ở Borneo trong các rừng núi thấp vòng xuống thấp hơn, ở độ cao khoảng 1.200-1.500 mét là một phụ sinh mọc nơi ấm, kích thước lớn với các thân thẳng hay rủ xuống, giống-mía, có lá ở nửa trên, mang 3 đến 6 lá gần đỉnh, hai thùy, hình elip đến ô van-elip, không đồng đều xung quanh - phủ các lông màu đen có cặn dày đặc trên và dưới và các bao vỏ lông đen, dạng khớp nối đến hình trụ, nở hoa dài đến 0,6 " [1,5 cm], vào mùa xuân, mọc gần ngọn của thân, 1-4 cụm hoa với các bẹ hoa cấp tính, hình mũi mác và mang những hoa không mùi.

Synonyms / Đồng danh: Callista sculpta (Rchb.f.) Kuntze 1891

Lan Dendrobium sculptum đẹp



Dendrobium sculptum


Dendrobium sculptum


Dendrobium sculptum


Dendrobium sculptum


Dendrobium sculptum


Dendrobium sculptum

Dendrobium singkawangense J.J.Sm., Gard. Bull. Straits Settlem. 9: 91 (1935). , Borneo


Dendrobium singkawangense J.J.Smith 1935 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên thông dụng: The Singkawang Dendrobium [Village in southwestern Borneo / Làng ở phía Tây Nam Borneo]

Flower Size / Kích thước hoa: 1.2" [3 cm]

Found in Borneo in riverine hill and lower montane forests on sandstone ridges at elevations around 1400 meters in fields with scattered trees as a small sized, hot to warm growing epiphyte with clustered stems carrying several, oblong, apically recurved and bilobed leaves that are initially covered in black hairs that blooms in the fall on a .4 ot .8" [1 to 2 cm] long inflorescence that arises through the leaf bases with 3 to 4, fleshy, long-lived flowers.

Được tìm thấy ở Borneo ở đồi ven sông và các rừng núi thấp hơn trên rặng núi đá sa thạch ở độ cao khoảng 1400 mét trong các vùng đất với các cây phân tán như một phụ sinh kích thước nhỏ, mọc nơi nóng đến ấm với các cụm thân mang nhiều lá hình chữ nhật, ở đỉnh, uốn cong và hai thùy - ban đầu được phủ bằng các lông đen - nở hoa vào mùa thu trên một cụm hoa dài 0,4 ot 0.8 " [1 đến 2 cm] – mọc thông qua các gốc lá với 3-4 hoa, nhiều thịt, lâu tàn.

This orchid should be allowed to dry out between waterings in the winter months and fertilizer should be withheld until the onset of new growth in the spring.

Lan này nên được để khô giữa các lần tưới nước trong những tháng mùa đông và phân bón nên được cắt cho đến khi sự khởi đầu của sự tăng trưởng mới trong mùa xuân.
Dendrobium singkawangense đẹp



Dendrobium singkawangense


Dendrobium singkawangense lagi


Dendrobium singkawangense


Dendrobium singkawangense J.J.Sm. 1935


Dendrobium singkawangense


Dendrobium singkawangense

Dendrobium spectatissimum Rchb.f., Linnaea 41: 41 (1876). , North / Bắc Borneo (Mt. / Núi Kinabalu)



Dendrobium spectatissimum Rchb.f. 1876 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên thông dụng: The Best Dendrobium / Dendrobium đẹp nhất.

Flower Size / Cở hoa: 4" [10 cm]

Found in Sabah Borneo in lower montane scrub forests low down on shrubby tree trunks in partial shade at elevations of 1500 to 1800 meters as a medium sized, warm to cool growing epiphyte with erect, fractiflex stems carrying several oblong-elliptic, obtusely unequally bilobed apically, black hairy, spreading leaves with sulcate, black hairy sheaths that blooms in the spring on a very short, 2 flowered inflorescence arising from near the apex of the leafy stem carrying long-lasting, faintly fragrant flowers.

Được tìm thấy ở Sabah Borneo trong các rừng cây bụi núi thấp hơn xuống trên các thân cây giống cây nhỏ trong bóng râm một phần ở những độ cao 1500 đến 1800 m như là một phụ sinh kích thước trung bình, mọc nơi ấm đến mát với các thân zigzag đứng, mang theo nhiều lá trải rộng, lông đen, hai thùy không đồng đều ở đỉnh,hình chữ nhật-elip với các lớp vỏ lông đen, có rãnh - nở hoa vào mùa xuân trên một cành 2 hoa rất ngắn mọc từ gần đỉnh của thân còn lá mang những hoa thơm nhạt, lâu tàn.

Synonyms / Đồng danh: Dendrobium reticulatum J.J.Sm. 1914; Dendrobium speciosissimum Rolfe 1895

Dendrobium spectatissimum sưu tầm trên net



Dendrobium spectatissimum






Dendrobium sutepense Rolfe ex Downie, Bull. Misc. Inform. Kew 1925: 374 (1925). , แซะมะลิ, แซะดอยสุเทพ



Dendrobium sutepense Rolfe ex C. Downie 1925 SECTION / NHÓM Formosae


Another Flower / Ảnh khác


Common Name / Tên thông dụng: The Doi Sutep Mountain Dendrobium / Dendrobium núi Doi Sutep [mountain in Thailand / núi ở Thái Lan] - in Thailand / ở Thái Lan - Ueang mali

Flower Size / Cở hoa: 1.2 to/đến 1.6" [3 to/đến 4 cm]

Found in NW Thailand and Burma at elevations of 1500 to 1900 meters as a miniature to small sized, hot to warm growing epiphyte with unbranched canes that are thinner towards the base and carry 4 to 5, narrowly elliptic, persistent leaves that are unequally bilobes apically and blooms in the late winter on a short inflorescence that arises from nodes opposite each leaf on leafy and leafless canes and carry 1 to 2, glossy white, sweetly fragrant flowers. This plant needs a 1 to 2 month drier period in the winter with less water and no fertilizer.

Được tìm thấy ở Tây Bắc Thái Lan và Burma ở các độ cao 1.500 đến 1.900 mét như một phụ sinh mini đến kích thước nhỏ, mọc nơi nóng đến ấm áp với các thân không nhánh - mỏng hơn về hước gốc và mang 4 đến 5 lá, hình elip hẹp, liên tục – hai thùy không đều ở ngọn và nở hoa vào cuối đông trên một cụm hoa ngắn – mọc từ các mắt ngủ đối diện mỗi lá trên các thần có lá và không lá và mang 1 đến 2 hoa thơm ngọt ngào, trắng bóng. Lan này cần một khoảng thời gian 1 đến 2 tháng khô hơn trong mùa đông với ít nước và không phân bón.
Dendrobium sutepense sưu tầm trên net



Dendrobium suzukii T.Yukawa, Acta Phytotax. Geobot. 53: 12 (2002). , Vietnam นกแก้วเวียดนาม - Hoàng thảo Thanh hạc?.


Dendrobium suzukii T Yakawa 2002

The flower like Dendrobium cruentum, bloom in Spring and Summer / Các hoa giống như Den. cruentum, nở vào mùa xuân và mùa hè.

Cultivate condition / Điều kiện trồng: In morning light or afternoon. / Trong ánh sáng buổi sáng hoặc buổi chiều.

W = warm / ấm 60-90°F or 15.6-32.2°C
I = intermediate / trung bình 50-80°F or 10-26.7°C
Humid / độ ẩm: 50-70%
Dendrobium suzukii T.Yukawa, Acta Phytotax. Geobot. 53: 12 (2002).


Distribution / Phân bố: Vietnam / Việt Nam

Similar to D. cruentum also from Vietnam, but at 2" long, the flowers are larger. This species is also more floriferous. / Tương tự như D. cruentum cũng từ Việt Nam, nhưng dài 2 " (5cm), các hoa lớn hơn. Lan này cũng nhiều hoa hơn.
 lan Dendrobium suzukii



Dendrobium suzukii


Dendrobium suzukii


Dendrobium cruentum var. suzukii


Dendrobium suzukii x bellatulum

Dendrobium tobaense J.J.Wood & J.B.Comber, Lindleyana 8: 115 (1993). , Sumatra



Dendrobium tobaense


A stunning orchid species from the Indonesian island of Sumatra, it was formally described by Jeffrey Wood & Jim Comber in 1993. Another one of those remarkably showy orchids that eluded the great orchid hunters of the 19th and early 20th century.

Một loài lan tuyệt đẹp từ đảo Sumatra của Indonesia, đã chính thức được mô tả bởi Jeffrey Wood & Jim Comber vào năm 1993. Một một trong những hoa lan khá sặc sỡ - đã lảng tránh các thợ săn lan tuyệt vời của thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.



Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense - Amazing red lip texture / Kết cấu môi đỏ tuyệt vời


Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense


This species occurs in northern Sumatra in areas with high year-round rainfall. Loài này có mặt ở miền bắc Sumatra ở những vùng có lượng mưa quanh năm cao.

The type specimen was collected northeast of Lake Toba at about 1500m. It has also been found on Mt. Dolok at 1000-1300m. / Các loại mẫu vật được thu thập ở vùng đông bắc của hồ Toba khoảng 1500m. Nó cũng đã được tìm thấy trên núi. Dolok tại 1000-1300m. 

Plant size 25-30cm. The flowers are 7-8cm across. Intermediate conditions. Growing conditions should be maintained all year! / Kích thước cây 25-30cm. Kích thước hoa 7-8cm. Điều kiện trung bình. Những điều kiện trồng nên được duy trì trong năm!
Ảnh Dendrobium tobaense đẹp



Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense - Plant size 25-30cm. The flowers are 7-8cm across. / Kích thước cây 25-30cm. Kích thước hoa 7-8cm


from the cradle of a supervolcano / từ cái nôi của một siêu-núi lửa


Dendrobium tobaense - Amazing red lip texture / Kết cấu môi đỏ tuyệt vời


デンドロビウム・トバエンセ/Dendrobium tobaense


Dendrobium tobaense - Fascinating club-shaped lip appendage! / Phần thêm môi hình-chụm lại hấp dẫn!


Dendrobium Tobaen Dawn - Dendrobium tobaense x Dendrobium Dawn Maree.

Dendrobium tobaense - Lan đặc hữu của Nam Dương

Các góc nhìn của hoa Dendrobium tobaense


Dendrobium trankimianum T.Yukawa, Ann. Tsukuba Bot. Gard. 23: 21 (2004)., Vietnam – Hoàng thảo Trần Kim Khánh.



Dendrobium trankimianum T.Yukawa is an accepted name / là một tên được công nhận.

This name is the accepted name of a species in the genus Dendrobium (family Orchidaceae).

Tên này được tên công nhận cho một loài trong chi Dendrobium (họ Orchidaceae ).

Dendrobium trankimianum T.Yukawa, Ann. Tsukuba Bot. Gard. 23: 21 (2004)., Vietnam – Hoàng thảo Trần Kim Khánh.



Family / Họ: Orchidaceae

Subfamily / Phận họ: Epidendroideae

Tribe / Tông: Dendrobieae (also placed in Podochileae / cũng được đặt trong Podochileae)

Subtribe / Phân tông: Dendrobiinae

Scientific name / Tên khoa học: Dendrobium trankimianum T. Yukawa

Synonyms / Đồng danh: none / không

Distribution / Phân bố: Vietnam / Việt Nam

Reference / Liên hệ: Two Species of Dendrobium Section Formosae (Orchidaceae) from Vietnam / Hai giống Dendrobium Nhóm Formosae (Orchidaceae) từ Việt Nam

Hoàng thảo Trần Kim Khánh - Dendrobium trankimianum T.Yukawa sưu tầm trên net

Dendrobium trigonopus Rchb.f., Gard. Chron. 1887(2): 682 (1887)., คำปากไก่ - Hoàng thảo Kim điệp thơm, Hoàng hạc, Hoàng thảo mít.



Tên Việt:

Đồng danh: Callista trigonopus; Dendrobium velutinum 

Hình: www.geocities.jp/gonnbeltusa

Nơi mọc: Sơn La

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân từ 1-4 lá. Hoa to 4-5 cm 1-4 chiếc mọc ở gần ngọn có lá hay không. Hoa thơm nở vào cuối đông hay đầu xuân.

Điều kiện nuôi trồng: Trồng nơi có nắng sáng hay chiều

W = warm / ấm từ 60-90°F hay 15.6-32.2°C

I = intermediate / vừa từ 50-80°F hay 10-26.7°C

Ẩm độ: 50-70%

Theo hoalanvietnam.org

---o0o---

Dendrobium trigonopus Rchb.f., Gard. Chron. 1887(2): 682 (1887)

Section / Nhóm: Formosae

Distribution / Phân bố: China (S. Yunnan) to Indo-China / Trung Quốc (Nam Vân Nam) sang Đông Dương
Lan Kim Điệp Thơm còn gọi Lan Hoàng Hạc

tên khác : Hoàng Thảo Mít

Tên Khoa Học: Dendrobium trigonopus.vn.

Mùa hoa : tháng 2 đến tháng 3

Mùi thơm : xa rất đậm 

Độ bền của hoa : 25 đến 30 ngày

Nơi mọc : rừng Việt Nam

Chú ý mua mưa nhiều thường hay bị thối than, nên trồng ở nơi cao thoáng mát. Lan này mùi thơm xa rễ chịu đáng để sưu tập.
Dendrobium trigonopus – Hoàng thảo Kim điệp thơm (Hoàng hạc - Hoàng thảo mít) sưu tầm trên net:



Dendrobium trigonopus


I am so pleased with this. It is blooming on new and old canes alike. I have been growing this species since 2006 but it never would bloom for me in Honolulu because the winters never cooled off enough despite having given it dry bright winters. The lowest temperature it ever saw there was 58°F/14.4°C (and only for maybe a week or so). Most mid-winter lows it experienced were between 62-64°F/16.6-17.7°C, clearly not cool enough. This winter in Berkeley I was able to provide it average winter nights between 45-50°F/7.2-10°C and it did the trick!

Tôi rất hài lòng với điều này. Lan đang nở hoa trên thân mới và cũ như nhau. Tôi trồng loài này kể từ năm 2006 nhưng nó sẽ không bao giờ nở hoa cho tôi ở Honolulu vì mùa đông không bao giờ đủ mát mặc dù đã cho nó các mùa đông khô sáng. Nhiệt độ thấp nhất nó từng thấy là 58°F/14.4°C (và chỉ có thể một tuần hay như vậy). Hầu hết giữa mùa đông nhiệt độ thấp theo kinh nghiệm giữa 62-64°F/16.6-17.7°C, rõ ràng không đủ mát. Mùa đông này ở Berkeley, tôi đã có thể cho nó những đêm mùa đông trung bình từ 45-50 ° F/7.2-10 ° C và nó đã làm điều khéo léo!

The flowers are really long lasting and have a wonderful, strong fragrance of freshly backed cupcakes with frosting (seriously!), especially on warm days. This is a species that is really worthwhile and I plan on always growing it. It produces quite a few large flowers for its small size.

Những hoa thực sự lâu tàn và có một mùi thơm tuyệt vời, mạnh mẽ của các hoa dạng tách hỗ trợ tươi với sự phủ sương (nghiêm túc!), đặc biệt là vào những ngày ấm áp. Đây là một loài - thực sự đáng giá và tôi có kế hoạch luôn phát triển nó. Nó tạo ra một vài hoa lớn với kích thước (thân) nhỏ của nó.

This is a nigro-hirsute species and is native to China, Laos, Burma, Thailand and Vietnam. / Đây là một loài có lông, và có nguồn gốc ở Trung Quốc, Lào, Miến Điện, Thái Lan và Việt Nam.



Dendrobium trigonopus


Dendrobium trigonopus 'Gisela'




Dendrobium trigonopus


Dendrobium trigonopus


Dendrobium trigonopus


Dendrobium trigonopus


Dendrobium trigonopus flower / hoa


Dendrobium trigonopus - I like the yellow green combination. Hard to grow species / Tôi thích sự kết hợp màu vàng xanh. Khó khăn để trồng loài (này).

Dendrobium virgineum Rchb.f., Gard. Chron. 1884(2): 520 (1884) - Hoàng thảo Trinh nguyên, Trinh bạch.


LAN HOÀNG THẢO TRINH BẠCH

Dendrobium virgineum Reichenb. f. 1884


Hoàng Thảo Trinh Bạch - Dendrobium virgineum (flickr.com/photos/30643291@N02/2906725177/)


Họ: Phong lan Orchidaceae

Bộ: Phong lan Orchidales

Mô tả: Lan sống bám. Thân hình trụ, dài 30 - 40cm, đường kính 0,7 - 1cm, phủ lông ngắn màu đen, gióng dài 3 - 2,5cm. Lá hình thuôn, xếp 2 dãy, dài 4 - 4,5cm, rộng 2,5 - 3cm, đầu chia ra hai thùy lệch. Lá non phủ lông ngắn màu đen.

Cụm hoa gồm 3 - 4 hoa, mọc ở nách lá trên thân còn lá. Lá bắc hình mác, dài 0,5 - 0,8cm. Hoa màu vàng, đường kính 4 - 5cm. Lá đài hình mác, dài 2,0 - 2,5cm, rộng 0, 8 - 1cm, đầu hơi tù. Cằm hình cựa, tận cùng tù, dài 2,2 - 2,0cm, cánh hoa hình trứng, dài 2,5 - 2,8cm, rộng 1,4 - 1,6cm.

Cánh môi hình đàn violon, dài 2,7 - 3cm, rộng 1,5 - 1,7cm, chia 3 thùy, màu trắng, có một đốm kéo dài màu đỏ tươi ở giữa. Thuỳ bên hình bán nguyệt, thùy giữa hình thận, đầu lõm, mép gấp nếp kiểu lượn sóng. Trụ dài 0,5cm, màu trắng, răng trụ hình tam giác, đầu tù. Nắp hình mũ, đỉnh tròn. Bầu dài 2,5 - 3cm.

Sinh học: Mùa hoa tháng 5 - 6. Tái sinh bằng hạt và chồi.

Nơi sống và sinh thái: Sống phụ sinh trên thân và cành cây gỗ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm.

Phân bố: Việt Nam: Thừa Thiên Huế (Huế, Phú Lộc: Bạch Mã), Kontum (Đắc tô: Đắc Uy, Kon Plông), Đắc Lắc, Lâm Đồng (Bảo Lộc).

Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào.

Giá trị: Loài có dáng cây và hoa to màu nhã đẹp, có thể trồng làm cảnh, rất được quan tâm để xuất khẩu.

Tình trạng: Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. Phân bố không hẹp nhưng số lượng cá thể lại ít.

Đề nghị biện pháp bảo vệ: Là đối tượng bảo vệ trong thiên nhiên của vườn quốc gia Bạch Mã và một số khu rừng cấm như ở Đắc tô: Đắc Uy. Cần gấp rút thu thập cây sống đem về trồng trong vườn thực vật để giữ nguốn gen và nhân giống làm cảnh.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 333.

Theo vncreatures.net/

---o0o---

Hoàng thảo trinh bạch (Dendrobium virgineum)


Dendrobium virgineum (was sold me as d. draconis) / Hoàng thảo trinh bạch (được bán như Hoàng thảo Nhất điểm hồng)(theo flickr.com/photos/inna_glebova/6267019032/)


Thân lá giống nhất điểm hồng và schildhaueri. Khác nhau ở hoa. Hoa virgineum khác schildhaueri ở chỗ chỉ có duy nhất một chấm đỏ trên điểm thắt giữa lưỡi và họng hoa. Lưỡi hoa hình cây đàn violon với môi chẻ thùy (khác schildhaueri lưỡi nhọn) , thường xòe rộng và có các vạch kẻ caro mờ hằn trên lưỡi.

Hoa mọc thành chùm. Mỗi hoa có cựa rất dài cong ngược lên trên tạo nên một nét cong cớn rất duyên dáng. Virgineum có giá trị cao hơn draconis và schildhaueri.


Điều kiện sống và cách trồng giống 2 loại trên. 

Theo vnorchids.net/index.php?/topic/326-hoang-thảo-trinh-bạch-den-schildhaueri/

---o0o---

BẠCH TRINH NỮ

- Tên khác: Hoàng thảo trinh nguyên, Hoàng thảo trinh bạch.

- Tên khoa học: Dendrobium virgineum var alba

- Rất giống Nhất điểm hồng, nhưng giả hành hơi xám không vàng như nhất điểm hồng, ít luống rãnh hơn. Hoa cánh trắng, môi trắng, gốc môi có vài sọc nhỏ màu đỏ nhạt, hay vàng nhạt, đôi khi trắng hoàn toàn chỉ cò trụ phấn màu đỏ. Hoa nở vào mùa thu (tháng 6-9)
 lan Dendrobium virgineum sưu tầm trên net



dendrobium virgineum


Dendrobium virgineum


Dendrobium virgineum


dendrobium virgineum


dendrobium virgineum


Dendrobium virgineum


Dendrobium virgineum


Dendrobium virgineum
Dendrobium vogelsangii P.O'Byrne, Malayan Orchid Rev. 34: 66 (2000). , Sulawesi



Dendrobium vogelsangii P.O'Byrne 2000 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên thông dụng: De Vogel's And Sang's Dendrobium / Dendrobium của De Vogel và Sang [Dutch and Indonesian Orchid Enthusaists current / Những người yêu thích hoa lan người Hà Lan và Indonesia]

Flower Size / Cở hoa: 1.4" [3.5 cm]

Found in Sulawesi in montane forests on trees and along roadsides and windswept ridges on isolated trees at elevations of 950 to 1700 meters as a medium sized, warm to cool growing epiphyte with erect cane-like stems carrying a few, short black haired beneath, strap-shaped leaves that blooms in the fall and winter on lateral, to 4 flowered inflroescence arising on leafless canes and carrying very long lasting flowers.

Tìm thấy ở Sulawesi trong các rừng núi trên những cây và dọc theo bên đường và các rặng núi lộng gió trên cây bị cô lập ở độ cao 950 đến 1700 mét như là một phụ sinh kích thước trung bình, mọc nơi ấm áp đến mát với thân-như-mía đứng mang một ít lá bên dưới lông đen ngắn, hình dây đeo - nở hoa vào mùa thu và mùa đông trên phần, đến cụm 4 hoa mọc trên thân mía không lá và mang các hoa rất lâu tàn.

Synonyms / Đồng danh:

Dendrobium section Formosae - Nigrohirsute / Dendrobium nhóm Formosae (Nigrohirsute) - Dendrobium thân có lông đen

LTS. Bài viết & ảnh được sưu tầm trên các trang web: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, newdalatrose.com, arowana.com.vn, vnorchids.net, hoalanvietnam.org, bloggang.com/, vncreature, botanyvn.com, tạp chí Hoa lan cây cảnh, cayxanh.net, liteflick.com/index.php?…Mời các bạn tham khảo và góp ý để loạt bài post được hoàn chỉnh:

Ảnh lan Dendrobium vogelsangii sưu tầm trên net



Dendrobium vogelsangii ? -Sect. / Nhóm Formosae


Dendrobium vogelsangii


Dendrobium vogelsangii

Dendrobium wattii (Hook.f.) Rchb.f., Gard. Chron. 1888(2): 725 (1888)., Assam, Myanmar, Laos, Thailand, Vietnam - Hoàng thảo Bạch hạc langbiang.

Bạch hạc Langbiang (Dendrobium wattii)


Là loại cây của xứ mát, cần nhiệt độ ổn định, nhiều nước trong thời kỳ sinh trưởng và hơi khô sau khi hết mùa hoa. Là loại cây khó trồng ở miền Bắc khi nhiệt độ quá cao về mùa hè.

Cây dài cỡ trung bình (40-60cm), thân phủ một lớp lông đen, hoa đơn hoặc 1 chùm 2-3 hoa. Hoa màu trắng, trọng họng có 1 bớt dài màu vàng, bên cạnh là những tia vàng chia đều 2 bên.

Trồng cây trong hỗn hợp vỏ thông và dớn cọng vụn, tưới nhiều khi cây con đang sinh trưởng, cần khô ráo vào mùa thu và mùa đông. Ánh sáng trung bình, ưa khí hậu mát. Độ khó: hơi khó trồng tại miền Bắc .
Dendrobium wattii sưu tầm trên net



Dendrobium wattii


Dendrobium wattii

Dendrobium wattii


Dendrobium wattii - From the Indian State of Assam, Laos, Myanmar, Thailand and Vietnam. Similar in shape and colour to Dendrobium formosum and from similar regions. / Từ Bang Assam Ấn Độ, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam. Tương tự về hình dạng và màu sắc với Dendrobium formosum và từ từ các vùng tương tự.


Dendrobium wattii
Dendrobium williamsonii Day & Rchb.f., Gard. Chron. 1869: 78 (1869). , เงินแสด - - Hoàng thảo Hắc mao, Thạch hộc lông đen.



Phân loại khoa học:

Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
(không phân hạng): Monocots
Bộ (ordo): Asparagales
Họ (familia): Orchidaceae 
Phân họ (subfamilia): Epidendroideae
Tông (tribus): Podochilaeae
Phân tông (subtribus): Dendrobiinae
Chi (genus): Dendrobium
Loài (species): D. williamsonii
Tên hai phần: Dendrobium williamsonii Day & Rchb.f.
Tên đồng nghĩa: Callista williamsonii (Day & Rchb.f.) Kuntze (1891)

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

---o0o---


Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869 SECTION / NHÓM Formosae


Common Name / Tên thường dùng: Williamson's Dendrobium [English Ochid Collector in India 1800's / nhà sưu tầm lan người Anh ở Ấn Độ những năm 1800] - In China / Tại Trung Quốc Hei Mao Shi Hu

Flower Size / kích thước hoa: 3" (7,5 cm)

Found in the Chinese Himalayas, Assam India, Myanamar, Thailand, and Vietnam in forests on tree trunks at elevations around 600 to 1400 meters as a small sized, warm to cool growing epiphyte with upright, elongate-fusiform, velvety stems that are many leafed towards the apex carrying, oblong or lanceolate, velvety, obscurely bilobed apically leaves with leaf sheaths that are densely covered with black hairs that blooms in the late winter and early spring on a very short, 1 to 3, black hairy, flowered inflorescence with waxy, fragrant flowers that arises from near the apex of the newest maturing cane and appreciates a bright location. Water and fertilizer should be reduced through the winter months and resumed only after the initiation of new growth in the spring.

Được tìm thấy ở dãy Himalaya Trung Quốc, Assam, Ấn Độ, Myanamar, Thái Lan, và Việt Nam trong các khu rừng trên các thân cây ở độ cao khoảng 600-1400 mét như là một phụ sinh kích thước nhỏ, mọc từ nơi ấm áp đến mát với tư thế thẳng đứng, hình thoi, thuôn dài, mượt mà thân cây mà nhiều lá hướng tới đỉnh thuôn, chứa hoặc hình mũi mác, mượt mà, có hai thùy khuất ở ngọn lá với bao vỏ lá, có mật độ che phủ bằng lông màu đen nở vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân khoảng thời gian rất ngắn, 1 đến 3, lông đen, kiểu phát hoa với các hoa như sáp, có mùi thơm ngát, hoa phát sinh từ gần đỉnh của thân mới trưởng thành và thích nơi có ánh sáng. Nước và phân bón cần phải giảm qua các tháng mùa đông và trở lại chỉ sau khi khởi đầu của sự tăng trưởng mới trong mùa xuân.

Synonyms/ đồng nghĩa: Callista lubbersiana (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista williamsonii (J. Day & Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium lubbersianum Rchb.f 1882
Dendrobium williamsonii Day & Rchb.f. (1869)

Common Name / Tên thông dụng: Williamson's Dendrobium
Thai Name / Tên Thái: เอื้องเงินแสด
Distribution / Phân bố: Thailand , Burma , SE Asia
Flower Period / Thời điểm ra hoa: Mar / Tháng 3
Flower Size / Kích thước hoa: width / rộng 5-6 cm, height /cao 6 cm
Homotypic Synonyms / Đồng danh: Callista williamsonii (Day & Rchb.f.) Kuntze (1891)






















Dendrobium williamsonii sưu tầm trên net



dendrobium williamsonii


Dendrobium williamsonii


Dendrobium williamsonii


Dendrobium williamsonii


Dendrobium williamsonii

Dendrobium xanthophlebium Lindl., Gard. Chron. 1857: 268 (1857)., Myanmar, Thailand เงินพม่า, แซะพม่า




Dendrobium xanthophlebium Lindl. 1857 SECTION / PHẦN Formosae


Synonyms / Đồng danh: Dendrobium marginatum Bateman ex Hook.f. 1864

Common Name/ Tên thường gọi: The Yellow Veined Dendrobium / Dendrobium vân vàng

Flower Size / kích thước hoa:

Found in Myanmar and Thailand at elevations around 1350 meters as a miniature to small sized, warm to cool growing epiphyte with smooth, quill like, green and white striped stems carrying 2, rarely more, apical, linear-lanceolate, soft-textured and deciduous leaves that blooms in the fall on a short, lateral to terminal inflorescence arising on a leafed cane with waxy flowers.

Được tìm thấy ở Myanmar và Thái Lan ở độ cao khoảng 1350 mét như là một phụ sinh mini đến nhỏ, mọc nơi ấm áp đến mát với thân mịn, như lông ngỗng, màu xanh lá cây và trắng sọc, mang 2 lá, ít khi nhiều hơn, trên đỉnh, tuyến tính, hình mũi mác, kết cấu mềm mại và dễ rụng - hoa nở vào mùa thu trên một cụm hoa ngắn, hai bên đến cuối cùng mọc trên một thân còn lá với các hoa như sáp.
Dendrobium xanthophlebium sưu tầm trên net



Dendrobium xanthophlebium 'Spitskop'


Dendrobium xanthophlebium


Dendrobium xanthophlebium


Dendrobium xanthophlebium


Dendrobium xanthophlebium


Dendrobium xanthophlebium lip / môi


Dendrobium xanthophlebium

Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010.


Đồng danh:

Tên Việt:

Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm. Thân có nhiều đốt lá mọc đối cách dài 5-9 cm rộng 1-2 cm phủ đầy lông, Hoa 2-5 chiếc, to 4-5 cm mọc ở gần ngọn, thơm vả nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Khánh Hoà và Lâm Đồng.

Theo hoalanvietnam.org/article-print.asp?url=/Article.asp&ID=278

---o0o---

Dendrobium roseiodorum

Dendrobium roseiodorum (Orchidaceae): a new species from Vietnam

Dendrobium roseiodorum (Orchidaceae): một loài mới từ Việt Nam

Authors: Sathapattayanon, A.; Yukawa, T.; Seelanan, T.

Tác giả: Sathapattayanon, A.; Yukawa, T.; Seelanan, T.

Source: Blumea - Biodiversity, Evolution and Biogeography of Plants, Volume 55, Number 1, April 2010 , pp. 75-79(5)

Nguồn: Blumea - Đa dạng sinh học, tiến hóa và địa sinh học thực vật , Volume 55, Number 1, tháng 4 năm 2010, trang 75-79 (5)

Publisher: Nationaal Herbarium Nederland

Nhà xuất bản: Nationaal Herbarium Nederland

Dendrobium roseiodorum - Dendrobium schildhaueri - Dendrobium kontumense ???

Abstract / Tóm tắt:

In the course of revisionary work of Dendrobium section Formosae, we found some misinterpretations of Dendrobium kontumense. Dendrobium schildhaueri is placed as a synonym of D. kontumense and D. roseiodorum, a new species from Vietnam, is described.

Trong quá trình xem xét lại về Dendrobium nhóm Formosae, chúng tôi tìm thấy một số giải thích sai của Dendrobium kontumense. Dendrobium schildhaueri được đặt như là một từ đồng nghĩa của D. kontumense và D. roseiodorum, một loài mới từ Việt Nam, được mô tả.

Dendrobium senile (White-haired Dendrobium-Old Man Orchid / Dendrobium lông trắng-Lan ông lão)





Phân loại khoa học:

Giới (regnum): Plantae

(không phân hạng): Angiospermae

(không phân hạng): Monocots

Bộ (ordo):Asparagales

Họ (familia):Orchidaceae

Phân họ (subfamilia): Epidendroideae

Tông (tribus): Podochilaeae

Phân tông (subtribus): Dendrobiinae

Chi (genus): Dendrobium

Loài (species): D. senile

Tên hai phần: Dendrobium senile C.S.P.Parish & Rchb.f.

Tên đồng nghĩa: Callista senilis (C.S.P.Parish & Rchb.f.) Kuntze

Dendrobium senile, thường được biết dưới tên Dendrobium lông trắng hay lan ông lão (commonly known as the White-haired Dendrobium or Old Man Orchid), là một loài thực vật có hoa trong họ Orchidaceae.

Theo vi.wikipedia.org/wiki/Dendrobium_senile

---o0o---

Dendrobium senile


I bought Dendrobium senile during SGF 10 and I found the name to be intriguing. I must admit that other than the first photo, the rest were not my own photos. They were taken off the web.

Tôi mua lan Dendrobium senile này trong SGF 10 và tôi thấy tên lan thật hấp dẫn. Tôi phải thừa nhận rằng khác với bức ảnh đầu tiên, phần (ảnh) còn lại không phải là ảnh của riêng tôi. Chúng được đưa ra khỏi web.

The entire plant is covered with filamentous hairs and I was wondering how the flowers look like. From my own blurred photo, it did not do justice to the plant. So I put up the other photos here as reference. The common name is aptly named Old Man Orchid or White-Haired Dendrobium.

Toàn bộ lan được bao phủ bởi lông sợi và tôi đã tự hỏi làm thế nào những hoa giống như thế. Từ hình ảnh của riêng tôi nói lên, nó đã không làm thay công lý. Vì vậy, tôi đưa lên các bức ảnh khác ở đây là tham khảo. Tên gọi phổ biến là được đặt tên lan ông lão hoặc Dendrobium lông trắng.

It is apparently a cool growing orchid with fragrant flowers that bloom around January to March. / Đây là rõ ràng một lan xứ mát với hoa thơm, nở quanh từ tháng giêng đến tháng ba.

I always don't have much luck with orchids but I certainly hope mine would eventually flower in time to come. Below are two links that I found on this unusual orchid.

Tôi luôn luôn không có nhiều may mắn với lan nhưng tôi hy vọng chắc chắn cuối cùng lan của tôi sẽ ra hoa trong thời gian tới. Dưới đây là hai liên kết mà tôi tìm thấy trên lan không bình thường này.

1. http://www.orchids-flowers.com/orchi...senile-orchid/

2. http://www.rv-orchidworks.com/orchid...um-senile.html





 lan Dendrobium senile sưu tầm trên net



Dendrobium senile bud / nụ hoa Dendrobium senile


Dendrobium senile


This is a nice small species from Laos, Burma and Thailand where it grows at altitudes of 500-1200m.
The species is named for its hairy (senile) bulbs and leaves.

Đây là một loài nhỏ đẹp từ Lào, Miến Điện và Thái Lan, nơi nó mọc ở độ cao 500-1200m. 
loài được đặt tên cho lông (tuổi già) của các giả hành và lá.


Afinal! / Cuối cùng!


After 5 years of growing this Dendrobium senile plant it is finally flowering for the first time in my care. There is only one bud but I am so chuffed!

Sau 5 năm trồng lan Dendrobium senile này, cuối cùng nổ hoa lần đầu tiên trong việc chăm sóc của tôi. Chỉ có một nụ nhưng tôi rất vui mừng!


Dendrobium senile (Taiwan / Đài Loan)


Dendrobium senile


Dendrobium senile


Dendrobium senile


Dendrobium senile


Dendronetia Drug Fairy - Neofinetia falcata x Dendrobium senile

Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)


Đồng danh:

Tên Việt: Hoàng thảo Đắc Lắc.

Mô tả: Phong lan cao 60 cm. Chùm hoa ngắn, mọc gần ngọn, hoa 5-7 chiếc to 5 cm nở vào tháng 11.

Nơi mọc: Tây Nguyên.

 
Ảnh: Dương Toàn


Theo hoalanvietnam.org/article-print.asp?url=/Article.asp&ID=859#Dendrobium_daklakense

---o0o---

Southeast Asia’s unbelievable new species / Giống mới không thể tin ở Đông Nam Á - Dendrobium daklakense



Sixteen new orchid species were first spotted in the Greater Mekong last year, yet none were as striking as this flower, a glossy white species with a bright orange core. Having been collected by plant hunters for years, the dendrobium daklakense was newly identified and tracked to a remote area in the Dak Lak province of Vietnam.

Mười sáu giống lan mới được phát hiện lần đầu ở Mekong lớn hơn trong năm cuối, nhưng không được nổi bật như hoa này, một giống trắng bóng với một lõi màu cam sáng. Được thu thập bởi các thợ săn lan trong nhiều năm, Dendrobium daklakense được xác định mới và theo dõi đến một khu vực xa xôi ở tỉnh Đắk Lắk của Việt Nam.
 Dendorbium dalakense:



145 plants were discovered in the Greater Mekong in 2010. A beautiful orchid, with thick glossy white and orange flowers, was newly identified after being collected by a local plant hunter and handed to orchid experts at Kew Botanical Gardens in London, England. The forests of the Greater Mekong harbour a rich variety of flowering plants. Orchids are the prime example of this plant diversity: 16 new orchid species from the Greater Mekong were officially described in 2010. Photograph by and © L. Lee Grismer.

145 cây được phát hiện ở Mê Kông lớn trong năm 2010.Một lan đẹp, với các hoa trắng và cam bóng, dày mới được xác định sau khi được thu thập bởi một thợ săn lan địa phương và giao cho các chuyên gia lan tại Vườn Thực Vật Kew ở London, Anh. Các khu rừng của Mê Kông lớn có sự đa dạng phong phú của các cây có hoa. Hoa lan là ví dụ điển hình của sự đa dạng thực vật này: 16 loài lan mới từ Mê Kông lớn đã chính thức được mô tả trong năm 2010. Ảnh bởi và © L. Lee Grismer
Formosae or Nigrohirsute type Hybrids - Formosae hoặc Nigrohirsute lai


Formosae or Nigrohirsute type Hybrids. Intermediate to warm, evergreen plants. Flowers last 2 months or more. All blooming size or previously bloomed unless indicated as NBS.

Formosae hoặc Nigrohirsute lai. Lan thường xanh, (trồng nơi) nhiệt độ trung bình đến ấm áp. Hoa kéo dài 2 tháng hay nhiều hơn. Tất cả kích thước hoa hoặc nở trước đây trừ khi được chỉ định như là NBS. 


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Dendrobium Frosty Dawn - D.Dawn Maree X D.Lime Frost, SECTION / NHÓM Formosae


Sưu tầm

---o0o---

Dendrobium Dawn Maree



The Dendrobium Dawn Maree is a hybrid from Denrobium formosum and Denrobium cruentum. / Dendrobium Dawn Maree là một cây lai từ Denrobium formosum và Denrobium cruentum.

This beautiful orchid has been registered in 1983, both parents are part of the Dendrobium Formosae section. / Lan đẹp này đã được đăng ký vào năm 1983, cả hai cha mẹ là một phần của Denrobium nhóm Formosae. 

The big flowers of the Dendrobium Dawn Maree are long-lasting. / Những hoa lớn của Dendrobium Dawn Maree lâu tàn
 Dendrobium Dawn Maree sưu tầm



Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Den. Dawn Maree - This is a keeper with the clear white petals and sepals highlighted with the very dark orange lip. / Đây là một kẻ giữ với các cánh hoa, đài hoa trắng trong và nổi bật với môi màu cam rất tối.


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Dendrobium Dawn Maree


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Dendrobium Dawn Maree


Dendrobium Dawn Maree - Dendrobium formosum x cruentum


Dendrobium Dawn Maree
 Dendrobium Frosty Dawn - D.Dawn Maree X D.Lime Frost sưu tầm



Frosty Dawn


Den. Frosty Dawn


Den. Frosty Dawn 'Wings of Gold'


Dendrobium Frosty Dawn


Dendrobium Frosty Dawn - D.Dawn Maree X D.Lime Frost, SECTION / NHÓM Formosae


Dendrobium Frosty Dawn 'Wings of Gold'


Dendrobium Frosty Dawn

Dendrobium Green Lantern - Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium cruentum sưu tầm



(Dawn Maree x cruentum) 2 inch whites, lip with red, blooms twice per year. / (Dawn Maree x cruentum) 2 inch (5cm) trắng, môi đỏ, nở hoa hai lần mỗi năm.


Dendrobium Green Lantern


Dendrobium Green Lantern - Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium cruentum


Dendrobium Green Lantern - D.Dawn Maree X D. cruentum, SECTION / NHÓM Formosae


Dendrobium Green Lantern


Dendrobium Green Lantern


Dendrobium Green Lantern

Dendrobium Judith Nakayama (Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium Formidable) sưu tầm



(Dawn Maree x Formidable) Full large (to 4-1/2 inch) looking white flowers with bright yellow lip / (Dawn Maree x Formidable) (tới 4-1/2 inch – 11,25 cm) đủ lớn nhìn hoa trắng với môi vàng tươi.


Dendrobium Judith Nakayama


Dendrobium Judith Nakayama


Dendrobium Judith Nakayama 'H&R Supreme' - (D. Dawn Maree x D. Formidible)
Dendrobium Fire Coral


Dendrobium Fire Coral


Dendrobium Fire Coral 'Super Star'


Den. Fire Coral


Den Fire Coral is a cross between (Den. cruentum x Den Formidible) / Den Fire Coral là lan lai chéo giữa (Den. cruentum x Den Formidible).

The originator of Den. Fire Coral is H&R Nurseries Inc. Hawaii USA. / Nguồn gốc của Den. Fire Coral là vườn ươm H&R Nurseries Inc. Hawaii Hoa Kỳ.

Regn date / ngày đăng ký: Jan 1987 / T1 1987

Den.Formidible - (Den. formosum x Den. infundibulum)

Den. cruentum - flowers greenish with red edges and other red marks on lip. Common name The Blood Red Dendrobium. / hoa màu xanh lá cây với các viền màu đỏ và các dấu hiệu đỏ khác trên môi. Tên thường gọi Dendrobium Màu đỏ máu.

Den. infundibulum is very like Den. formosum & has smaller flowers. Den formosum flowers about 10cm across. / Den. infundibulum rất giống như Den. formosum & có hoa nhỏ hơn. Hoa Den formosum cở khoảng 10cm.

Den infundibulum - flowers about 8cm across, petals rounded at tips. / hoa cở khoảng 8cm, cánh hoa tròn ở bìa.

Interesting to note that when Den. cruentum (greenish) is cross with Den. Formidible (white) the resulting hybrid --- Petals strongly pointed at tips, flower overall pure white (four star shape). / Thú vị lưu ý rằng khi Den. cruentum (hơi xanh lá cây) lai chéo với Den. Formidible (trắng) lan lai có kết quả --- cánh hoa mạnh mẽ được chỉ vào các mép, tổng thể hoa màu trắng tinh khiết (dạng bốn ngôi sao).



Dendrobium Fire Coral 'Super Star' AM/AOS - (Dendrobium cruentum x Dendrobium formidible)


Dendrobium Fire Coral 'Super Star' AM/AOS


Dendrobium Lemon Ice 'H&R' sưu tầm


(Dendrobium cruentum x Dendrobium trigonopus) Select clone. Clusters of yellows, olive green in lip, very compact FRAGRANT SPRING / (Dendrobium cruentum x Dendrobium trigonopus) Lai vô tính tuyển. Các cụm hoa vàng, xanh ô liu ở môi, rất nhỏ gọn HOA XUÂN THƠM


Dendrobium Lemon Ice "medori"


Dendrobium Lemon Ice











 Dendrobium Iki - Dendrobium cruentum x Dendrobium bellatulum sưu tầm



Dendrobium Iki - Mini Dendrobium hybrid / Cây lai Mini Dendrobium - D. cruentum x D. bellatulum (Hoàng thảo Thanh hạc x Bạch hoả hoàng)


Dendrobium Iki


Dendrobium Iki


Dendrobium Iki

Dendrobium Peng Seng (Dendrobium tobaense x Dendrobium cruentum) sưu tầm



Dendrobium Seng Peng


Den. Peng Seng


Dend. Peng Seng- A primary hybrid between two of my favorite orchids / lan lai chính giữa hai lan ưa thích của tôi - tobaense and cruentum


Den. Peng Seng


Dendrobium Seng Peng


Dendrobium Peng Seng


dendrobium peng seng

Dendrobium Lori's Star (Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium Lori Tokunaga) sưu tầm



(Dawn Maree x Lori Tokunaga) Full large (to 3-1/2 inch) Dendrobium looking white flowers with bright red-orange lip. Last to 3 months. SPRING / Dawn Maree x Lori Tokunaga) Đủ Lớn (tới 3-1/2 inch – 8,75 cm) Dendrobium với cái nhìn hoa trắng với môi đỏ - cam sáng. Kéo dài tới 3 tháng. MÙA XUÂN


Dendrobium Lori's Star - Dend. (Dawn Maree x Lori Tokunaga) - flower cluster / cụm hoa


Dend. Lori's Star - Dend. (Dawn Maree x Lori Tokunaga)


Dendrobium Lori's Star


Den Lori's Star


Dendrobium Lori's Star


Dendrobium Lori's Star

Dendrobium Precious Dawn - Dendrobium Wunderbar's Baby x Dendrobium Dawn Maree sưu tầm


Firm white, lip with red and yellow center. NBS / trắng khỏe, môi với tâm màu đỏ và màu vàng. NBS


Dendrobium Precious Dawn 'Maritza' - (Den. Precious Pearl x Den. Dawn Maree)


Dendrobium Precious Pearl x Dawn Maree

Dendrobium Winter Dawn (Den bellatulum X Den formosum) sưu tầm



Dendrobium Winter Dawn


Dendrobium Winter Dawn


Dendrobium Winter Dawn


Dendrobium Winter Dawn

Dendrobium Hiroshi Tokunaga (Dendrobium Dawn Maree x Dendrobium infundibulum) sưu tầm



Dendrobium Hiroshi Tokunaga - SECTION / NHÓM Formosae


Den Hiroshi Tokunaga


Dendrobium Hiroshi Tokunaga


Den. Hiroshi Tokunaga

Dendrobium Dendrobium Rong Kamol sưu tầm


This is a hybrid from Thailand. One of its parents is Dendrobium Dawn Marie. The plant is quite small for a Dendrobium size. But, the flower size is quite big. The colour is stunning. / Đây là một lan lai từ Thái Lan. Một trong những cha mẹ của nó là Dendrobium Dawn Mari. Lan này là khá nhỏ cho một kích thước Dendrobium. Tuy nhiên, kích thước hoa khá lớn. Màu sắc tuyệt đẹp.






 Dendrobium Sweet Dawn (Dendrobium cruentum và formosum) sưu tầm


Dendrobium(Den) Sweet Dawn is a beautiful orchid with crystalline long-lasting white flowers and a sweet fragrance! There are many hybrids similar to Den Sweet Dawn that are also beautiful and moderately easy to take care of once you know what growing conditions they need. Read on, and we'll tell you how to grow these beautiful orchids!

Dendrobium(Den) Sweet Dawn là một lan đẹp với hoa màu trắng lâu tàn tinh thể và hương thơm ngọt ngào! Có lai tương tự như Den Sweet Dawn cũng đẹp và tương đối dễ chăm sóc một khi bạn biết chúng cần các điều kiện các điều kiện trồng gì. Đọc phần trên, và chúng tôi sẽ cho bạn biết cách trồng các loài lan đẹp! 



Dendrobium Sweet Dawn


Dendrobium Sweet Dawn


Dendrobium Sweet Dawn x Den. Cruentum


Dendrobium Sweet Dawn x Den. Cruentum
Dendrobium Thai Merry sưu tầm



Dendrobium Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS (Dendrobium Peter Smithers X Dendrobium infundibulum) sưu tầm



Den. Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS


Den. Hawaiian Spectacular 'Mauna Kea' AM AOS

 Dendrobium Jane Warne 'Harada' (Den dearei X Den schuetzei) sưu tầm



Dendrobium Jane Warne 'Harada'
 Dendrobium Formidible (Dendrobium formosum X Dendrobium infundibulum) sưu tầm



デンドロビウム・フォーミディブル/Dendrobium formidible


Den. Formidible 'Yukiko' HCC AOS


Den. Formidible 'Yukiko' HCC AOS
Dendrobium Thai Jasmine (Dendrobium formosum X Dendrobium scabrilingue) sưu tầm



Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine


Dendrobium Thai Jasmine - D. formosum x D. scabrilingue, SECTION / NHÓM Formosae


Dendrobium Thai Jasmine

 Dendrobium Proud Appeal (Dendrobium Formidible X Dendrobium Midnight) sưu tầm



Dendrobium Proud Appeal


Den Proud Appeal Charming


Dendrobium Proud Appeal Ace


 Dendrobium Tobaen Dawn (D. tobaense x D. Dawn Maree) sưu tầm



Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium hallieri x Dendrobium Tobaen Dawn (D. tobaense x D. Dawn Maree)


Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium Tobaen Dawn


Dendrobium Gomangoku (Den. trigonopus x Den. senile) (1992) sưu tầm



Den. Gomangoku = Den. trigonopus x Den. senile (1992) Registered by Asai, M. / Asai, M. đăng ký


Ảnh lan Dendrobium Silver Bells (Den. schuetzei × Den. Alice Iwanaga) sưu tầm



Den. Silver Bells = Den. schuetzei × Den. Alice Iwanaga

















Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét