Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Schomburgkia



Species

  1. Schomburgkia crispa Lindl. 1838 (Brazil) : type species
  2. Schomburgkia elata Schltr. 1924
  3. Schomburgkia gloriosa Rchb. f. 1860
  4. Schomburgkia lueddemannii Prill. 1862
  5. Schomburgkia lyonsii Lindl. 1853
  6. Schomburgkia marginata Lindl. 1838
    1. Schomburgkia marginata var immarginata Lindl. 1838
  7. Schomburgkia moyobambae Schltr. 1921
  8. Schomburgkia rosea Linden ex Lindl. 1845 (Colombia)
  9. Schomburgkia schultzei Schltr. 1924
  10. Schomburgkia splendida Schltr. 1913
  11. Schomburgkia superbiens (Lindl.) Rolfe 1917
  12. Schomburgkia thomsoniana
  13. Schomburgkia undulata Lindl. 1841
    1. Schomburgkia undulata var costaricana (Rchb. f.) H.G. Jones 1963
    2. Schomburgkia undulata var lueddemaniana (Prill.) H.G. Jones 1963
  14. Schomburgkia wallisii Rchb. f. 1877
  15. Schomburgkia weberbaueriana Kraenzlin 1906 (Bolivia; Peru)
  16. Myrmecophila tibicinis [Rchb.f] Rolfe, Central America
  17. Myrmecophila albopurpurea [Strachan ex Fawcett], Grand Cayman Island
  18. Myrmecophila exaltata (Kraenzl.) G.C. Kenn., Central America
  19. Myrmecophilia humboldtia [Rchb.f] Rolfe, Central America
  20. Myrmecophilia thomsoniana [Rchb.f] Rolfe, Cayman Islands
  21. Myrmecophila wendlandii (Rchb. f.) G.C. Kenn., Central America


Schomburgkia (Laelia) Undulata


Vào khoảng năm 1840-1844 Richard Schomburgk, một nhà thảo mộc học người Đức đã tìm ra những giống lan này tại biên giới Guyana, Nam Mỹ.

Sau đó, John Lindley nguời mở đầu cho việc đặt tên và xếp loại các cây lan từ năm 1825, đã dùng tên Shomburgk để đặt tên cho giống lan Schomburgkia crispa này để vinh danh ông. Cây lan này về sau được đổi tên là Schomburgkia gloriosa.
Loài lan Schomburgkia tất cả có khoảng 20 giống, mọc suốt từ Mễ tây cơ tới Brasil và Bolivia. Mấy năm trước đây, vài nhà thảo mộc học lại muốn mang tất cả các cây Schomburgkia sang loài Laelia, nhưng đa số không đồng ý và tách một vài giống có thân dài và rỗng ruột như Schomburgkia tibicinis, Schomburgkia brysiana sang loài Myrmecophila. Cho nên bây giờ có người gọi là Myrmecophila tibicinis. hay Myrmecophila brysiana Những cây còn lại lúc gọi là Schomburgkia hay Laelia như cây Laelia superbiens chẳng hạn.
Đặc điểm của những giống phong lan này là thân mập mạp giống như Cattleya nhưng to lớn hơn nhiều. Mỗi nhánh có chừng 3 lá ở trên ngọn, dò hoa dài có khi cao hơn 1m50 mang theo tới 15 hoa. Hoa lớn từ 4 đến 8 phân mầu trắng ngà hay tím hay đỏ hay nâu hay hồng.
Gần đây người ta đã ghép giống loài này với Brassavola, Cattleya, Laelia, Caularthron (Diacra) và Epidendrum v.v… như sau:
Schombavola                   =    Schomburgkia x Brassavola
Schombocatonia             =    Schomburgkia x Broughtonia x Cattleya
Schombocattleya             =    Schomburgkia x Cattleya
Schombodiacrum            =    Schomburgkia x Diacrum
Schomboepidendrum    =    Schomburgkia x Epidendrum
Schombolaelia                 =    Schomburgkia x Laelia
Schombonia                     =    Schomburgkia x Brougtonia
Schombonitis                   =    Schomburgkia x Sophronitis

CÁCH TRỒNG

NHIỆT ĐỘ
Từ 60-90°F nhưng có thể chịu lạnh tới 45°F và chịu nóng trên 100°F miễn là độ ẩm cao và thoáng gió.
ÁNH SÁNG
Cần nhiều ánh sáng hơn Cattleya, ít nắng sẽ không có hoa.
ẨM ĐỘ
Từ 40-70%
TƯỚI NƯỚC VÀ BÓN PHÂN
Cũng giống như các loài lan khác, nghĩa là chỉ tưới, bón nhiều khi cây mọc mạnh và đang ra rễ.
THAY CHẬU
3 năm một lần bằng loại vỏ cây lớn hay đá để dễ thoát nước.

NHỮNG CÂY SCHOMBURGKIA NGUYÊN GIỐNG

Schomburgkia brysiana
Schomburgkia chionodora
Schomburgkia elata
Schomburgkia exaltata
Schomburgkia gloriosa
Schomburgkia heidii
Schomburgkia humboldtii
Schomburgkia lyonsii
Schomburgkia rosea
Schomburgkia sawyeri
Schomburgkia splendida
Schomburgkia superbiens
Schomburgkia thomsoniana
Schomburgkia tibicinis
Schomburgkia undultata
Schomburgkia velozicola
Schomburgkia wallisii
Schomburgkia weberbaueriana
Schomburgkia wendlandii











Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét